Thủ thuật Registry

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/en/b/ba/Windows_XP.PNG
Thủ thuật Registry - Phần I: LOG ON

Những thủ thuật liên quan đến việc đăng nhập và cửa sổ đăng nhập.


Bắt buộc mật khẩu là các chữ a-z và số. Không cho phép các ký tự khác.

Mặc định trong Windows cho phép bạn đặt Password là các ký tự tuỳ ý. Với hướng dẫn này bạn có thể sửa lại để Windows luôn yêu cầu Password là các ký tự từ A-Z,và 0-9 mà thôi, không chấp nhận các ký tự đặc biệt khác như @, $,... trong chuổi password.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo mới giá trị DWORD nếu chưa có với tên "AlphanumPwds" và gán dữ liệu cho nó là 1 để thực hiện yêu cầu password chỉ bao gồm ký tự a-z và ký số.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Network

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Network.

Name: AlphanumPwds
Type: REG_DWORD
Value: 0 - mặc định, 1 - bắt buộc các Password phải gồm các ký tự a-z hoặc các ký số

Chỉ định chiều dài tối thiểu của mật khẩu.

Mặc định trong Windows không bắt buộc độ dài của chuỗi password là bao nhiêu cả, chúng ta có thể thay đổi để Windows hiện thông báo lỗi khi password quá ngắn so với quy định của bạn.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo mới một giá trị BINARY nếu chưa có với tên là "MinPwdLen" và gán dữ liệu cho nó là chiều dài tối thiểu của chuỗi password mà bạn mong muốn. Chú ý vì đây là giá trị nhị phân nên khi nhập dữ liệu cho giá trị này bạn phải dùng công cụ calc.exe của Windows để đổi số thập phân ra số nhị phân.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Network
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Network
Name: MinPwdLen
Type: REG_BINARY
Value: Dữ liệu kiểu nhị phân (chỉ gồm 2 số 1 và 0 như sau: 0000 11 00 00 00)

Cho phép tự động Logon.

Cho phép người dùng sử dụng chế độ tự động đăng nhập vào hệ thống sau khi khởi động.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu String mới với tên "ForceAutoLogon" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để cho phép người dùng có thể tự động Logon vào hệ thống.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: ForceAutoLogon
Type: REG_SZ
Value: 0 - không cho phép, 1 - cho phép

Thay đổi màu nền cho màn hình Logon.

Mặc định khi chúng ta dùng màn hình nhập kiểu cửa sổ đăng nhập thì màu nền của màn hình lúc đăng nhập là màu đen. Hướng dẫn này giúp bạn có thể đổi màu cho màn hình này.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu STRING mới với tên là "Background" nếu chưa có. Nếu có sẵn thì mặc định là giá trị của nó là "0 0 0" tức màu nền của màn hình Logon là màu đen. Muốn đổi màu khác, mở có công cụ đồ hoạ, hay bất cứ chương trình nào có bảng màu như Word, Excel... Mở bảng màu tìm màu bạn thích, ghi nhớ các thông số về 3 màu Red, Green, Blue . Lấy 3 số đó nhập vào dữ liệu của giá trị "Background" cách nhau bởi 1 khoảng trống.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: Background
Type: REG_DWORD
Value: Ba số nguyên (1-255) chỉ màu nền của màn hình Logon. (vd: 192 192 192)

Hạn chế số người dùng tự động đăng nhập vào hệ thống.

Nếu bạn là có quyền Admin, thì bạn có quyền cho phép người dủng tự động đăng nhập vào hệ thống hay không, nếu cho phép thì bao nhiêu người được phép. Với hướng dẫn này giúp bạn chỉ định số người được phép tự động Logon vào hệ thống.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo mới một giá trị DWORD với tên "AutoLogonCount" nếu chưa có và gán dữ liệu của nó là số người dùng bạn cho phép tự động Logon vào hệ thống.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: AutoLogonCount
Type: REG_DWORD
Value: Số người cho phép tự động Logon.

Hiển thị nút Shutdown trên hộp thoại Dialog.

Rất cần để những kẻ tò mò mở máy bạn lên mà không vào được sẽ nhấn nút Shutdown ngay trước mặt thay vì rút nguồn nguy hại đến máy.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, sửa dữ liệu của giá trị "ShutdownWithoutLogon" thành 1 để hiện nút Shutdown trên hộp thoại Logon.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: ShutdownWithoutLogon
Type: REG_SZ
Value: 0 - ẩn, 1 - hiện

Lưu ý! Thủ thuật này không thực hiện được trên Microsoft Windows Server 2003 Family

Hiển thị hộp thông báo trước khi Logon.

Với hướng dẫn này bạn sẽ làm cho máy bạn hiện một bản thông báo trước khi hiện hộp thoại đăng nhập (Logon). Đó có thể là nội quy, lời nhắc nhở của bạn tuỳ thích.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo hai giá trị String mới nếu chưa có với tên là "LegalNoticeCation" với dữ liệu là tiêu đề của hộp thoại, và giá trị tên "LegalNoticeText" với dữ liệu là nội dụng của hộp thoại thông báo.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: LegalNoticeCaption, LegalNoticeText
Type: REG_SZ
Kích đúp vào nhập nội dung cần thông báo OK

Hiển thị dòng thông báo trong cửa sổ đăng nhập.

Phần trên hướng dẫn bạn hiện một hộp thoại trước khi đăng nhập, hướng dẫn này giúp bạn hiện những lời nhắc nhở, lời chào trong cửa sổ Logon một cách trực tiếp.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo mới giá trị kiểu String với tên "LogonPrompt" nếu chưa có và nhập dữ liệu của nó là nội dung của lời nhắc nhở hay lời chào của bạn, hoàn toàn có thể dùng tiếng Việt Unicode.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: LogonPrompt - nội dung thông báo, lời chào,.....
Type: REG_SZ

Không cho phép hiện tên người dùng cuối cùng.

Thông thường tên người dủng đăng nhập vào hệ thống cuối cùng sẽ được Windows lưu lại để khi đăng nhập lần sau tên người dùng này sẽ hiện lên trên cùng trong hộp thoại Logon. Vì lý do nào đó bạn muốn không hiện tên người dùng này nữa, việc này hoàn toàn trong tầm tay bạn.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo mới một giá trị DWORD với tên là "DontDisplayLastUserName" nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để ẩn tên đăng nhập của người dùng cuối cùng.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System
Name: DontDisplayLastUserName
Type: REG_DWORD
Value: 1 = không lưu tên người dùng cuối cùng

Không cho Screensaver chạy trong khi Logon.

Khi chưa Logon vào hệ thống, nếu để cửa sổ Logon trong trạng thái "ngồi chơi xơi nước" tức không nhập password vào quá khoảng 1 phút thì Windows sẽ tự động bật Screen Saver lên. Chúng ta có thể sửa lại trong Registry Editor để Screen Saver không hiện lên nữa.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, sửa dữ liệu của giá trị có tên là "ScreenSaveActive" thành 0.

User Key: HKEY_USERS\ .DEFAULT\ Control Panel\ Desktop
Name: ScreenSaveActive
Type: REG_SZ
Value: 0- không hiện ScreenSaver, 1- hiện ScreenSaver

Thay đổi tiêu đề hộp thoại Logon và hộp thoại Security.

Chúng ta có thể thêm vào tiêu đề của hộp thoại Security và Logon để các cửa sổ này trờ nên thân thiện hơn với bạn.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một khoá kiểu String với tên là Welcome nếu chưa có và dữ liệu của nó là dòng thông báo thêm vào tiêu đề của hộp thoại. Bạn hoàn toàn có thể dùng tiếng Việt Unicode.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: Welcome
Type: REG_SZ
Value: Nội dung muốn thêm vào

Thay đổi màn hình Logon (XP trở lên).

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows dùng chế độ màn hình Welcome khi Logon hay dùng cửa sổ Logon thông thường.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên là "LogonType" nếu chưa có và gán dữ liệu của nó là 1 để hiện cửa sổ Log On, 0 để hiện cửa sổ Log On thông thường.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: LogonType
Type: REG_DWORD
Value: 0 - cửa sổ Logon, 1 - màn hình Log On Welcome

Tự động Logon vào hệ thống.

Các hướng dẫn bên dưới giúp bạn đặt chế độ đăng nhập tự động vào hệ thống.

Tạo một dòng mới 'DefaultUserName' và gán dữ liệu cho nó là username mà bạn muốn tự động Logon

Tạo một dòng mới 'DefaultPassword' và gán dữ liệu cho nó là password của username đã nhập vào ở trên

Tạo một dòng mới 'DefaultDomainName' và set domain cho user Logon từ xa

Tạo một dòng mới có giá trị là 'AutoAdminLogon' and set '1' để cho phép tự động Logon, 0 để không cho phép.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon.
Name: AutoAdminLogon
Type: REG_SZ
Value: 0 - không cho tự động đăng nhập,1- cho phép tự động đăng nhập.

Chú ý! Khi đặt chế độ tự động Logon thì phải đặt chế độ cho phép tự động Logon.

Vô hiệu hoá phím Shift khi Logon.

Mặc định, nếu muốn không cho các chương trình tự động chạy cùng với Windows khi bắt đầu đăng nhập vào hệ thống thì ta có thể nhấn và giữ phím Shift. Chúng ta có thể vô hiệu hoá phím Shift để thực hiện chức năng này.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu String mới với tên là "IgnoreShiftOverride" và gán giá trị cho nó là 1 để vô hiệu hoá.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: IgnoreShiftOverride
Type: REG_SZ
Value: 1 - vô hiệu hoá phím Shift khi đăng nhập

Vô hiệu hoá thao tác nhấn nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del.

Đôi lúc bạn thấy Windows yêu cầu nhấn tổ hợp phím Ctrl+Alt+Del rồi mới hiện cửa sổ Logon, dễ thấy nhất trong Windows 2000. Chúng ta có thể tắt chế độ này đi để Windows vào thẳng cửa sổ đăng nhập mà không cần bất kỳ thao tác nào trước đó.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo mới giá trị kiểu DWORD với tên "DisableCAD" nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để không yều cầu tổ hợp phím khi Logon.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon.
Name: DisableCAD
Type: REG_DWORD
Value: 0 - yêu cần nhấn Ctrl+Alt+Del. 1- vô hiệu hoá

Lưu ý: Nếu bạn muốn sử dụng lại tổ hợp phím này lại thì lại vào và chỉnh sửa nó thành số 0

Yêu cầu Password khi UnLock máy và thoát khỏi Screen Saver.

Hướng dẫn này giúp bạn hiện cửa sổ yêu cầu nhập Password để bảo vệ máy bạn khi bạn Unlock hoặc chạy ScreenSaver.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên là "ForceUnlockLogon" nếu chưa có và gán dữ liệu của nó là 1 để yêu cầu password khi unlock máy hoặc thoát ScreenSaver.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: ForceUnlockLogon
Type: REG_DWORD
Value: 0 - không yêu cầu password, 1 - yêu cầu password

Khuyến cáo: không nên sử dụng vì đôi khi chính bạn cũng quên cái mật khẩu này vì công việc quá nhiều với lại như thế mất thời gian nhiều! Tốt nhất Screem Saver cứ để mặc định như thế hoặc ko để Screem Saver càng tốt!

Thủ thuật registry - Phần II: START MENU XP
Những thủ thuật chỉ dành riêng cho Start Menu kiểu mới (Start Menu XP)

Ẩn tên người sử dụng trên Start Menu XP.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoUserNameInStartMenu" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để ẩn tên người sử dụng trên Start Menu XP.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoUserNameInStartMenu
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện tên người sử dụng, 1- ẩn tên người sử dụng trên Start Menu

Tắt menu "All Programs" trên Start Menu XP.


Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoStartMenuMorePrograms" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để ẩn menu "All Programs" trên Start Menu XP.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoStartMenuMorePrograms
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện "All Programs", 1- ẩn "All Programs" trên Start Menu XP.


Tắt menu Run trên Start Menu XP.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu Run trên Start Menu XP. Khi đã tắt menu Run bạn vẫn có thể dùng phím tắt Windows + R để mở cửa sổ Run. Chú ý phần này chỉ có tác dụng trên Start Menu kiểu dáng XP.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "Start_ShowRun" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu Run.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: Start_ShowRun
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu Run. 1- hiện menu Run trên Start Menu XP
Chú ý! Giá trị "Start_ShowRun" phụ thuộc vào giá trị "NoRun". Tức khi dữ liệu của "NoRun" là 0x00000001(1) thì bất chấp dữ liệu của giá trị "Start_ShowRun" là bao nhiêu thì cửa sổ Run của Windows cũng bị vô hiệu hoá, khi đó menu Run trên cả Start Menu XP và Start Menu Classic đều bị tắt.


Tắt menu "Help & Supports" trên Start Menu XP.


Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu Help & Supports trên Start Menu XP. Khi đã tắt menu Help bạn vẫn có thể dùng phím tắt Windows + F1 để mở cửa sổ Help & Supports. Chú ý phần này chỉ có tác dụng trên Start Menu kiểu dáng XP.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "Start_ShowHelp" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu Help & Supports.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: Start_ShowHelp
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu Help & Supports. 1- hiện menu Help & Supports trên Start Menu XP
Chú ý! Giá trị "Start_ShowHelp" phụ thuộc vào giá trị "NoSMHelp". Tức khi dữ liệu của "NoSMHelp" là 0x00000001(1) thì bất chấp dữ liệu của giá trị "Start_ShowHelp" là bao nhiêu thì công cụ Help & Supports của Windows cũng bị vô hiệu hoá và menu Help trên cả Start Menu XP và Start Menu Classic đều bị tắt.


Tắt menu "Search" trên Start Menu XP.

Hướng dẫn này giúp bạn tắt menu Search trên Start menu. Tắt menu này đồng nghĩa với việc vô hiệu hoá công cụ tìm kiếm của Windows. Bạn phải cân nhắc trước khi chỉ sửa.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoFind" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 tắt menu Search trên Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoFind
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiển thị menu Help, 1 - tắt menu Help.


Tắt menu "Favorites" trên Start Menu XP.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu Favorites" trên Start Menu XP. Chú ý sự thay đổi này có tác dụng với Start Menu Xp và Start Menu Classic.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "StartMenuFavorites" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu Favorites .

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: StartMenuFavorites
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu Favorites. 1- hiện menu Favorites trên Start Menu XP và Start Menu Classic
Chú ý! Giá trị "StartMenuFavorites" phụ thuộc vào giá trị "NoFavoritesMenu". Tức khi dữ liệu của "NoFavoritesMenu" là 0x00000001(1) thì bất chấp dữ liệu của giá trị "StartMenuFavorites" là bao nhiêu thì menu Favorites trên cả Start Menu XP và Start Menu Classic đều bị tắt.


Tắt menu "My Documents" trên Start Menu XP.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu My Documents trên Start Menu XP. Sự thay đổi này chỉ có tác dụng trên Start Menu XP.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "Start_ShowMyDocs" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu My Documents.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: Start_ShowMyDocs
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu My Documents . 1- hiện menu My Documents trên Start Menu XP
Chú ý! Giá trị "Start_ShowMyDocs" phụ thuộc vào giá trị "NoSMMyDocs". Tức khi dữ liệu của "NoSMMyDocs" là 0x00000001(1) thì bất chấp dữ liệu của giá trị "Start_ShowMyDocs" là bao nhiêu thì menu My Documents trên cả Start Menu XP và Start Menu Classic đều bị tắt.


Tắt menu "My Pictures" trên Start Menu XP.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu My Pictures trên Start Menu XP. Sự thay đổi này chỉ có tác dụng trên Start Menu XP.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "Start_ShowMyPics" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu My Pictures.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: Start_ShowMyPics
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu My Pictures . 1- hiện menu My Pictures trên Start Menu XP
Chú ý! Giá trị "Start_ShowMyPics" phụ thuộc vào giá trị "NoSMMyPictures". Tức khi dữ liệu của "NoSMMyPictures" là 0x00000001(1) thì bất chấp dữ liệu của giá trị "Start_ShowMyPics" là bao nhiêu thì menu My Pictures trên cả Start Menu XP và Start Menu Classic đều bị tắt.


Tắt menu "My Music" trên Start Menu XP.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu My Music trên Start Menu XP. Sự thay đổi này chỉ có tác dụng trên Start Menu XP.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "Start_ShowMyMusic" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu My Music.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: Start_ShowMyMusic
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu My Music . 1- hiện menu My Music trên Start Menu XP
Chú ý! Giá trị "Start_ShowMyMusic" phụ thuộc vào giá trị "NoStartMenuMyMusic". Tức khi dữ liệu của "NoStartMenuMyMusic" là 0x00000001(1) thì bất chấp dữ liệu của giá trị "Start_ShowMyMusic" thì menu My Music trên cả Start Menu XP và Start Menu Classic đều bị tắt.


Tắt menu "Network Connections" trên Start Menu XP.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu Network Connections trên Start Menu XP. Sự thay đổi này chỉ có tác dụng trên Start Menu XP.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "Start_ShowNetConn" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu Network Connections.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: Start_ShowNetConn
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu Network Connections. 1- hiện menu Network Connections trên Start Menu XP
Chú ý! Giá trị "Start_ShowNetConn" phụ thuộc vào giá trị "NoNetworkConnections". Tức khi dữ liệu của "NoNetworkConnections" là 0x00000001(1) thì bất chấp dữ liệu của giá trị "Start_ShowNetConn" thì menu Network Conections trên cả Start Menu XP và Start Menu Classic đều bị tắt.


Tắt menu "Printers and Faxes" trên Start Menu XP.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu Printers and Faxes trên Start Menu XP. Sự thay đổi này chỉ có tác dụng trên Start Menu XP.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "Start_ShowPrinters" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu Printers and Faxes.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: Start_ShowPrinters
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu Printers and Faxes. 1- hiện menu Printers and Faxes trên Start Menu XP


Tắt menu "My Network Places" trên Start Menu XP.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu My Network Places trên Start Menu XP. Sự thay đổi này chỉ có tác dụng trên Start Menu XP.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "Start_ShowNetPlaces" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu My Network Places.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: Start_ShowNetPlaces
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu My Network Places. 1- hiện menu My Network Places trên Start Menu XP
Chú ý! Giá trị "Start_ShowNetPlaces" phụ thuộc vào giá trị "NoStartMenuNetworkPlaces". Tức khi dữ liệu của "NoStartMenuNetworkPlaces" là 0x00000001(1) thì bất chấp dữ liệu của giá trị "Start_ShowNetPlaces" là bao nhiêu thì menu My Network Places trên cả Start Menu XP và Start Menu Classic đều bị tắt.


Tắt menu "Control Panel" trên Start Menu XP.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu Control Panel trên Start Menu XP. Sự thay đổi này chỉ có tác dụng trên Start Menu XP.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "Start_ShowControlPanel" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu Control Panel.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: Start_ShowControlPanel
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu Control Panel. 1- hiện menu Control Panel trên Start Menu XP
Chú ý! Giá trị "Start_ShowControlPanel" phụ thuộc vào giá trị "NoControlPanel". Tức khi dữ liệu của "NoControlPanel" là 0x00000001(1) thì bất chấp dữ liệu của giá trị "Start_ShowControlPanel" thì menu Control Panel trên cả Start Menu XP và Start Menu Classic đều bị tắt và Control Panel cũng bị vô hiệu hoá.


Tắt menu "My Recent Documents" trên Start Menu XP.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu My Recent Documents trên Start Menu XP. Sự thay đổi này chỉ có tác dụng trên Start Menu XP.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "Start_ShowRecentDocs" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu My Recent Documents

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: Start_ShowRecentDocs
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu My Recent Documents. 1- hiện menu My Recent Documents trên Start Menu XP
Chú ý! Giá trị "Start_ShowRecentDocs" phụ thuộc vào giá trị "NoRecentDocsMenu". Tức khi dữ liệu của "NoRecentDocsMenu" là 0x00000001(1) thì bất chấp dữ liệu của giá trị "Start_ShowRecentDocs" là bao nhiêu thì menu "My Network Places" trên cả Start Menu XP và Start Menu Classic đều bị tắt.


Tắt danh sách các chương trình thường xuyên sử dụng trên Start Menu XP.

Từ Windows XP trở lên trong Start Menu XP luôn hiện một danh sách các chương trình thường xuyên sử dụng của bạn, nó tương tự như danh sách Recent Documents. Hướng dẫn này giúp bạn tắt danh sách này đi.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoStartMenuMFUprogramsList" và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để tắt danh sách các chương trình thường xuyên sử dụng trên Start Menu XP.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoStartMenuMFUprogramsList
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện danh sách, 1 - tắt danh sách các chương trình thường xuyên sử dụng trên Start Menu XP.


Tắt danh sách các chương trình gắn sẵn trên Start Menu XP.

Mặc định khi cài đặt Windows xong bạn luôn thấy Windows đính sẵn một số công cụ của Windows như Internet Explorer, E-mail,... trên Start Menu XP. Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt danh sách này đi thay ví xoá chúng.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoStartMenuPinnedList" và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để tắt danh sách các chương trình gắn sẵn trên Start Menu XP.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoStartMenuPinnedList
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện danh sách, 1 - tắt danh sách các chương trình được gắn sẵng trên Start Menu XP.


Vô hiệu hoá chức năng kéo thả trên Start Menu XP.

Mặc định, chúng ta có thể dùng chuột kéo và thả các Shortcut trên Start Menu XP, tức có thể thay đổi các thành phần của Start Menu. Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt chức năng này đi, tức vô hiệu hoá chức năng thay đổi các thành phần trên Start Menu XP và không cho phép xuất hiện menu Context khi click phải trên các thành phần của Start Menu XP. Chú ý, phần này chỉ có tác dụng trên Start Menu kiểu dáng XP. Không có tác dụng trên Start Menu Classic.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "Start_EnableDragDrop" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để vô hiệu hoá chức năng thay đổi các thành phần của Start Menu XP.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: Start_EnableDragDrop
Type: REG_DWORD
Value: 0- để vô hiệu hoá chức năng thay đổi các thành phần của Start Menu XP. 1- cho phép thay đổi.


Thủ thuật Registry - Phần III: START MENU CLASSIC

Các thủ thuật dành cho các thành phần của Start Menu Classic.

Ẩn menu phụ trên menu Programs trên Start Menu Classic.

Thông thường, Windows luôn hiện một menu phụ trên menu Programs chứa các shortcut của các ứng dụng. Nếu bạn không thích nó thì có thể "Say Good Bye!" nó một cách dễ dàng với Registry Editor.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor. Tạo một giá trị DWORD mới với tên "NoStartMenuSubFolders" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó là 1 để không thấy menu phụ này nữa.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System

Name: NoStartMenuSubFolders

Type: REG_DWORD

Value: 0 - hiện, 1 - ẩn menu phụ trên menu Programs.

Ẩn menu Shutdown trên Start Menu.

Hướng dẫn này giúp bạn vô hiệu hoá nút Shutdown trong hộp thoại Windows Security và trong hộp thoại Shutdown.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor. Tạo một giá trị DWORD mới với tên "NoClose" nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để vô hiệu hoá nút Shutdown.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System

Name: NoClose

Type: REG_DWORD

Value: 0 - hiện, 1 - vô hiệu hoá Shutdown.

Ẩn menu Log Off trên Start Menu.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "StartMenuLogOff" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để không cho phép thay đổi vị trí và kích thước TaskBar .

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: StartMenuLogOff
Type: REG_DWORD
Value: 0- ẩn menu Log Off, 1 - hiện menu Log Off.

Ẩn menu Run trên Start Menu.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu Run trên Start Menu. Khi đã tắt menu Run bạn vẫn có thể dùng phím tắt Windows + R để mở cửa sổ Run.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "StartMenuRun" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu Run.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: StartMenuRun
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu Run. 1- hiện menu Run trên Start Menu.

Ẩn menu Help & Supports trên Start Menu.
Đối với những người mới làm quen với máy tính thì menu Help có tính hữu dụng, như khi bạn đã có chút kiến thức cơ bản rồi thì phần Help không cần đến nữa. Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu Help trên Start Menu.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoSMHelp" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 tắt menu Help trên Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoSMHelp
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiển thị menu Help, 1 - tắt menu Help.

Ẩn menu Search trên Start Menu.]

Hướng dẫn này giúp bạn tắt menu Search trên Start menu. Tắt menu này đồng nghĩa với việc vô hiệu hoá công cụ tìm kiếm của Windows. Bạn phải cân nhắc trước khi chỉ sửa.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoFind" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 tắt menu Search trên Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoFind
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiển thị menu Help, 1 - tắt menu Help.

Ẩn menu Taskbar and Start Menu trong menu Settings.
Menu Taskbar and Start Menu dùng để cho phép người dùng tối ưu hoá Taskbar và Start Menu. Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu này đi. Chú ý, khi tắt menu này thì menu Properties trong menu Context khi bạn click phải trên Taskbar cũng bị vô hiệu hoá.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoSetTaskbar" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để tắt menu Taskbar and Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoSetTaskbar
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiển thị menu Taskbar and Start Menu, 1 - tắt menu Taskbar and Start Menu.

Ẩn menu Control Panel, Printers and Faxes, Network Connections trong menu Settings.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu Control Panel, Printers and Faxes, Network Connections trong menu Settings. Khi ẩn 3 menu này thì bạn không được phím Windows + E được.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoSetFolders" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để tắt menu Control Panel, Printers and Faxes, Network Connections.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoSetFolders
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện, 1 - tắt menu Control Panel, Printers and Faxes, Network Connections.

Ẩn menu Settings trên Start Menu.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu Settings. Chú ý, nếu thực hiện chỉnh sửa này thì bạn không mở được Explorer bằng cách nhấn tổ hợp phím Windows + E được.

Vì menu Settings bao gồm các menu con, Control Panel, Printers and Faxes, Network Connections, Taskbar and Start Menu nên muốn tắt menu Settings thì phải tất cả các menu con của nó.

Đối với menu Taskbar and Start Menu thì tham khảo Tắt menu Taskbar and Start Menu trong menu Settings.

Đối với menu Network Connections thì tham khảo Tắt menu Control Panel, Printers and Faxes, Network Connections trong menu Settings.

Ẩn menu My Network Places trên Start Menu (XP trở lên).

Tìm đến khoá được chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoStartMenuNetworkPlaces" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để tắt menu My Network Places.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoStartMenuNetworkPlaces
Type: REG_DWORD
Value: 0-hiện menu My Network Places, 1 - tắt menu My Network Places

Ẩn menu Favorites trên Start Menu.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoFavoritesMenu" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để tắt menu Favorites trên Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoFavoritesMenu
Type: REG_DWORD
Value: 0-hiện menu Favorites, 1 - tắt menu Favorites

Hiển thị thành phần của Control Panel trên Start Menu.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows hiển thị các thành phần con của Control Panel thành các menu con. Tức khi di chuyển chuột đến menu Control Panel trên Start Menu thì thay vì mở cửa sổ Control Panel thì Windows sẽ sổ menu con bao gồm tất cả các thành phần của nó. Việc này rất tiện để khi bạn truy cập các thành phần của Control Panel mà không cần mở Control Panel.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu STRING mới với tên "CascadeControlPanel" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành YES hiển thị thành phần của Control Panel trên Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced Name: CascadeControlPanel
Type: REG_SZ
Value: No - không hiện các thành phần, YES - hiển thị các thành phần của Control Panel

Hiển thị thành phần của Printers and Faxes trên Start Menu.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows hiển thị các thành phần con của Printers and Faxes thành các menu con. Tức khi di chuyển chuột đến menu Printers and Faxes trong menu Settings trên Start Menu thì thay vì mở cửa sổ Printers and Faxes thì Windows sẽ sổ menu con bao gồm tất cả các thành phần của nó. Việc này rất tiện để khi bạn truy cập các thành phần của Printers and Faxes mà không cần mở Printers and Faxes.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu STRING mới với tên "CascadePrinters" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành YES hiển thị thành phần con Printers and Faxes trên Start Menu.


User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced Name: CascadePrinters
Type: REG_SZ
Value: No - không hiện các thành phần của Printers and Faxes, YES - hiển thị các thành phần của Printers and Faxes

Hiển thị thành phần của Network Connections trên Start Menu.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows hiển thị các thành phần con của Network Connections thành các menu con. Tức khi di chuyển chuột đến menu Network Connections trong menu Settings trên Start Menu thì thay vì mở cửa sổ Network Connections thì Windows sẽ sổ menu con bao gồm tất cả các thành phần của nó. Việc này rất tiện để khi bạn truy cập các thành phần của Network Connections mà không cần mở Network Connections.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu STRING mới với tên "CascadeNetworkConnections" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành YES hiển thị thành phần của Network Connections trên Start Menu

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced Name: CascadeNetworkConnections
Type: REG_SZ
Value: No - không hiện các thành phần của Network Connections, YES - hiển thị các thành phần của Network Connections

Hiện menu Administrator Tools trên Start Menu.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu STRING mới với tên "StartMenuAdminTools" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành YES để hiển thị menu Admistrator Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced Name: StartMenuAdminTools
Type: REG_SZ
Value: No - hiện menu Administrator Tools, YES - hiện menu Administrator Tools.

Tự động cuộn menu Programs trên Start Menu.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tự động cuộn các menu trong menu Programs trên Start Menu khi không đủ đất, Windows sẽ tự động cuộn menu này lại.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu STRING mới với tên "StartMenuScrollPrograms" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành YES để tự động cuộn menu Programs.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced Name: StartMenuScrollPrograms
Type: REG_SZ
Value: No - không cuộn menu Programs, YES - tự động cuộn menu Programs.

Vô hiệu hoá cửa sổ Run.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows vô hiệu hoá cửa sổ Run. Tức vừa tắt menu Run trên Start Menu vừa vô hiệu hoá phím tắt Windows + R.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoRun" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để vô hiệu hoá cửa sổ Run.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoRun
Type: REG_DWORD
Value: 0 - cho phép sử dụng cửa sổ Run , 1 - vô hiệu hoá cửa sổ Run.

Vô hiệu hoá chức năng kéo và thả trên Start Menu.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows không cho phép kéo và thả các thành phần trên Start Menu. Đồng thời với việc này là không cho phép menu context xuất hiển khi click phải trên các thành phần của Start Menu.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoChangeStartMenu" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để vô hiệu hoá chức năng kéo thả trên Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoChangeStartMenu
Type: REG_DWORD
Value: 0 - cho phép kéo và thả, 1 - không cho phép kéo và thả các thành phần trên Start Menu.

Thủ thuật Registry - Phần IV: SECURITY

Phần này bao gồm một số hướng dẫn liên quan đến bảo mật cấp thấp cho hệ thống của bạn.


Ẩn biểu tượng My Computer trên Start Menu và Desktop.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị DWORD với tên "{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}" nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để ẩn biểu tượng My Computer.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
NonEnum
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ NonEnum
Name: {20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}
Type: REG_DWORD
Value: 0 = hiện, 1 - ẩn

Hạn chế một số thay đổi các thư mục riêng của người dùng.

Mặc định Windows qui định một số thư mục là thư mục riêng cho từng người dùng, và thông thường có thể chỉ định một thư mục khác thay thế các thư mục đó. Hướng dẫn này giúp bạn không cho phép sự thay đổi này.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị DWORD mới với tên tương ứng được liệt kê bên dưới nếu nó chưa có, gán dữ liệu cho nó là 1 để không cho phép thay đổi.

DisablePersonalDirChange - Hạn chế thay đổi thư mục My Documents.

DisableMyPicturesDirChange - Hạn chế thay đổi thư mục My Pictures.

DisableMyMusicDirChange - Hạn chế thay đổi thư mục My Music

DisableFavoritesDirChange - Hạn chế thay đổi thư mục Favorites

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
Name: DisablePersonalDirChange, DisableMyPicturesDirChange, DisableMyMusicDirChange, DisableFavoritesDirChange.
Type: REG_DWORD
Value: 0 - cho phép thay đổi, 1 - không cho phép thay đổi

Không cho phép cập nhật thời gian truy cập cuối cùng cho các tập tin và thư mục.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới, tạo mới một giá trị DWORD với tên "NtfsDisableLastAccessUpdate" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để vô hiệu hóa chức năng cập nhật thời gian truy cập cuối cùng của các tập tin và thư mục.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SYSTEM\ CurrentControlSet\ Control\ FileSystem
Name: NtfsDisableLastAccessUpdate
Type: REG_DWORD
Value: 0 - cho phép cập nhật, 1- vô hiệu hóa chức năng truy cập
Value: 0 = mặc định, 1 - vô hiệu hoá phím Windows

Ngăn quyền truy cập đĩa mềm.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới, tạo mới một giá trị DWORD với tên "AllocateFloppies" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để ngăn quyền truy cập đĩa mềm của các nhà quản trị.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: AllocateFloppies
Type: REG_DWORD
Value: 0-không ngăn, 1- ngăn quyền truy cập đĩa mềm từ các nhà quản trị


Ngăn quyền truy cập các ổ đĩa rời.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới, tạo mới một giá trị DWORD với tên "AllocateDASD" nếu chưa có và nhập dữ liệu để phân quyền truy cập cho các ổ đĩa có khả năng di chuyển.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: AllocateDASD
Type: REG_DWORD
Value: 0 - Chỉ cho phép các nhà quản trị, 1 - Cho phép nhà quản trị và người có quyền Power, 2 - Cho phép tất cà người dùng đã Logon vào hệ thống.

Ngăn quyền truy cập đĩa CD-Rom.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới, tạo mới một giá trị DWORD với tên "AllocateCDRoms" nếu chưa có và nhập dữ liệu là 0 để cho phép tất cả các nhà quản trị được quyền truy cập, 1 để chỉ cho phép người đang Logon được phép truy cập.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: AllocateCDRoms
Type: REG_DWORD
Value: 0 - Cho phép các nhà quản trị, 1 - Không cho phép các nhà quản trị được phép truy cập.


Ngăn quyền truy cập thông tin các sự kiện của hệ thống.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới, tạo mới một giá trị DWORD với tên "RestrictGuestAccess" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để ngăn chỉ cho phép những user có quyền Admin mới được truy cập những thông tin này.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SYSTEM\ CurrentControlSet\ Services\ EventLog
Name: RestrictGuestAccess
Type: REG_DWORD
Value: 0 - Cho phép tất cả user truy cập. 1- Chỉ cho phép user có quyền Admin.

Vô hiệu hoá nút Change Password.

Khi ta nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del sẽ xuất hiện hộp thoại Windows Security. Chúng ta có thể vô hiệu hoá nút Change Password trên hộp thoại đó, tức không cho người dùng đổi password.

Tim đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị DWORD mới với tên là "DisableChangePassword" và gán dữ liệu cho nó là 1 để ẩn nút Change Password.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
Name: DisableChangePassword
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiệu, 1 - vô hiệu hoá

Vô hiệu hoá nút Lock Computer.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị DWORD mới nếu chưa có với tên "DisableLockWorkstation" và gán dữ liệu cho nó là 1 để vô hiệu hoá nút Lock Computer.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System
Name: DisableLockWorkstation
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiển, 1 - vô hiệu hoá

Vô hiệu hoá Task Manager.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị DWORD mới với tên "DisableTaskMgr" nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để vô hiệu hoá Task Manager.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
System

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System

Name: DisableTaskMgr

Type: REG_DWORD

Value: 0 - hiện, 1 - vô hiệu hoá Task Manager


Vô hiệu hoá LogOff.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor. Tạo một giá trị DWORD mới với tên "NoLogOff" nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để vô hiệu hoá nút LogOff.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System

Name: NoLogOff

Type: REG_DWORD

Value: 0 - hiện, 1 - vô hiệu hoá Log Off

Vô hiệu hoá Shutdown.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor. Tạo một giá trị DWORD mới với tên "NoClose" nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để vô hiệu hoá nút Shutdown.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
System

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System

Name: NoClose

Type: REG_DWORD

Value: 0 - hiện, 1 - vô hiệu hoá Shutdown

Vô hiệu hoá công cụ Registry Editor.

Thông thường từ cửa sổ Run gõ regedit là chúng ta có thể chạy được Registry Editor, chúng ta có thể chỉnh sửa Registry Editor để không cho phép dùng Registry Editor. Xin lưu ý là phải sao lưu lại Registry vì sau khi chỉnh sửa chỗ này chính bạn có quyền Admin cũng không chạy được Registry Editor.

Tìm đến đường dẫn của khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị mới với tên là "DisableRegistryTools" nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để không cho phép dùng Registry Editor.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System
Name: DisableRegistryTools
Type: REG_DWORD
Value: 0 = cho phép, 1 = không cho phép

Vô hiệu hoá chức năng Update Windows.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor. Tạo một khoá kiểu DWORD mới với tên "NoWindowsUpdate" nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để vô hiệu hoá chức năng Update của Windows.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoWindowsUpdate
Type: REG_DWORD
Value: 0 - mặc định, 1 - vô hiệu hoá chức năng Update.

Vô hiệu hoá phím Windows.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo mới một giá trị DWORD mới nếu chưa có với tên "NoWinKeys" và gán dữ liệu cho nó là 1 để vô hiệu hoá phím Windows.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoWinKeys
Type: REG_DWORD
Value: 0 = mặc định, 1 - vô hiệu hoá phím Windows.

Vô hiệu hoá tất cả các chương trình khởi động cùng Widows đã đăng ký trong Registry.

Rất ít người biết được chương trình chống virus như Norton, Bkav, D32,...các bộ gõ như VietKey, Unikey và một số chương trình khác,... khi bạn chọn khởi động cùng Windows thì chương trình sẽ tự động lưu chương trình cùng đường dẫn chương trình vào Registry trong các khoá sau:

HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Run

HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ RunOnce

HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Run

KEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ RunOnce

Trong trường hợp bạn không muốn một trong số các chương trình được lưu ở Regsitry khởi động cùng Windows, không cần xoá các giá trị trong các khoá đó bạn vẫn làm cho các chương trình không khởi động cùng Windows.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo những giá trị DWORD mới tương ứng với từng khoá lưu các chương trình mà bạn không muốn nó khởi động cùng Windows nếu nó chưa có và gán giá trị của nó là 1 để thực hiện việc ngăn cản các chương trình chạy tự động.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: DisableLocalMachineRun, DisableLocalMachineRunOnce, DisableCurrentUserRun, DisableCurrentUserRunOnce
Type: REG_DWORD
Value: 0 - mặc định, 1 - ngăn cản

Thủ thuật Registry- Phần V: TASKBAR & SYSTRAY
Phần này hướng dẫn bạn tối ưu Taskbar và Systray. (Dùng cho Start Menu Classic)


Ẩn tất cả các Icon trong Systray.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoTrayItemsDisplay" và sửa dữ liệu cho nó thành 1.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoTrayItemsDisplay
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện các Icon, 1- ẩn tất cả các Icon

Ẩn tất cả các Toolbar trên Taskbar (XP trở lên).

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows không cho phép gắn bất kỳ Taskbar phụ nào trên Taskbar chính, đồng thời với việc này là ẩn menu Taskbars trong menu Context khi click phải trên Taskbar.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoToolbarsOnTaskbar" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để không cho phép hiện các Taskbar phụ trên Taskbar chính.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoToolbarsOnTaskbar
Type: REG_DWORD
Value: 0-mặc định, 1 - không cho hiện các Taskbar phụ

Ẩn đồng hồ trên Systray.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "HideClock" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để ẩn đồng hồ.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: HideClock
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiển thị đồng hồ, 1 - tắt đồng hồ.

Hiển thị đồng hồ trên Taskbar theo phong cách mới.

Mặc định trên Taskbar xuất hiện đồng hồ với phần đuôi bằng tiếng Anh là AM, PM. Hướng dẫn này giúp bạn thay đổi chúng thành một từ bất kỳ (nhưng phải không quá 5 ký tự) để đồng hồ của bạn sinh động hơn. Và hoàn tòan có thể Việt hóa phần đuôi đó với tiếng Việt Unicode cũng như có thể thêm vào phần đâu của đồng hồ một dòng chữ bất kỳ như hình bên dưới.


Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor. Sửa dữ liệu của giá trị s1159 thành "Sáng" mà mặc định là AM, s2359 thành "Chiều" mà mặc định là PM, sTimeFormat thành "Bây giờ là hh:mm:ss tt". Bạn sẽ có một đồng hồ tuyệt đẹp.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Control Panel\ International
Name: s1159, s2359,sTimeFormat
Type: REG_SZ

Không cho phép thay đổi vị trí và kích thước Taskbar.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoViewContextMenu" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để không cho phép thay đổi vị trí và kích thước TaskBar .

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: TaskbarSizeMove
Type: REG_DWORD
Value: 0- không cho phép chỉnh sửa, 1 - cho phép

Thay đổi số cụm cửa sổ được phép nhóm trên Taskbar.

Mặc định, nếu Windows đang ở chế độ nhóm các cửa sổ giống nhau (xem lại Nhóm các cửa sổ cùng loại trên TaskBar) thỉ Windows chỉ cho phép nhóm tối đa là 3 cụm cửa sổ. Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows cho phép nhón nhiều hoặc ít cụm cửa sổ hơn.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "TaskbarGroupSize" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành một số lớn hơn hoặc nhỏ hơn.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: TaskbarGroupSize
Type: REG_DWORD
Value: Mặc định là 3. Bạn có thể cho một số khác lớn hơn

Tự động ẩn các Icon của các chương trình không được kích hoạt trong Systray (XP trở lên).

Mặc định Windows sẽ hiện tất cả các Icon của các chương trình đang chạy dưới khay hệ thống (systray), chúng ta có thể điều khiển Windows tự động dấu các Icon một số chương trong trạng thái không được kích hoạt để systray của bạn gọn sạch hơn.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "EnableAutoTray" và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để Windows tự động dấu các Icon của các chương trình trong trạng thái Inactive.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer
Name: EnableAutoTray
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiển thị tất cả, 1 - tự động ẩn các Icon trong trang thái Inactive

Xóa những Icon cũ trong Systray (XP trở lên).

Từ Windows XP trở lên, có phần "Hide Inactive Icon.." trong hộp thoại Taskbar and Start Menu Properties để giúp chúng ta ẩn những Icon trong Systray để cho nó gọn gàng hơn. Và Windows cũng rất cẩn thận lưu giữ và cho phép chúng ta lựa chọn cho những Icon của những ứng dụng cũ nữa trong phần Past Item. Trong đó sẽ có những ứng dụng bạn không sử dụng nữa nhưng Icon vẫn được lưu giữ. Chúng ta có thể xóa chúng đi.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tìm và xóa dữ liệu của giá trị PastIconsStream. Giá trị IconStreams chứa những Icon của những ứng dụng đang sử dụng không nên xóa chúng.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ TrayNotify
Name: PastIconsStream
Type: REG_BRINARY
Value: xóa sạch

Tự động nhóm những cửa sổ cùng loại trên Taskbar (XP trở lên).

Từ Windows Xp trở lên Windows có tính năng mới là tự động nhóm các cửa sổ giống nhau (xuất phát từ một ứng dụng) lại thành từng cụm. Ví dụ bạn mở nhiều trang web thì biểu tượng của các trang này sẽ được nhóm lại thành một biểu tượng duy nhất trên TaskBar. Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows không nhóm hoặc nhóm các biểu tượng này lại.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "TaskbarGlomming" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để không nhóm và 1 để tự động nhóm các cửa sổ giống nhau.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: TaskbarGlomming
Type: REG_DWORD
Value: 0 - không nhóm, 1 - tự động nhóm nhóm

Vô hiệu hoá menu Context trên Taskbar.

Khi nhấn chuột phải trên Taskbar luôn hiện lên menu giúp bạn chỉnh sửa Taskbar, Start Menu, chạy Task Manager, thêm và bớt các Taskbar. Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows không hiện menu Context này nữa mỗi khi nhấn chuột phải trên Taskbar.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoTrayContextMenu" và sửa dữ liệu cho nó thành 1.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoTrayContextMenu
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện menu Context, 1 - vô hiệu hoá menu Context



Thủ thuật Registry - Phần VI: DOCUMENTS & FOLDERS
Tắt Recent Documents menu Documents trên Start Menu.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt danh sách Recent Documents - bao gồm các shortcut của các tài liệu được truy cập gần đây nhất trong menu Documents để tránh sự tò mò của người khác.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoRecentDocsMenu" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để tắt danh sách các shortcut trong menu Documents.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoRecentDocsMenu
Type: REG_DWORD
Value: 0-hiện, 1 - tắt danh sách các shortcut trong menu Documents.

Tắt chức năng ghi nhớ Recent Documents trong Documents trên Start Menu.

Mặc định khi bạn truy cập các tập tin, thì windows sẽ tự động tạo một shortcut của tập tin đó và gắn vào danh sách Recent Documents (những tài liệu gần đây) trong menu Documents trên Start Menu. Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows không thêm bất kỳ shortcut nào vào danh sách này nữa.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoRecentDocsHistory" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để không cho phép thêm các shorcut mới vào menu Documents.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoRecentDocsHistory
Type: REG_DWORD
Value: 0-cho phép thêm shortcut, 1 - không cho phép thêm các shortcut.

Thay đổi số Recent Documents trong menu Documents trên Start Menu.

Mặc định khi bạn truy cập các tài liệu thì windows sẽ tự động tạo một shortcut của tài liệu đó tập tin đó và gắn nó danh sách Recent Documents (các tài liệu gần đây nhất) được thể hiện thành danh sách trong menu Documents trên Start Menu. Độ dài tối đa của danh sách này là 15 . Chúng ta có thể thay đổi độ dài của danh sách này.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "MaxRecentDocs" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó là chiều dài tối đa của danh sách các shortcut được lưu giữ trong menu Documents.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: MaxRecentDocs
Type: REG_DWORD
Value: số chỉ độ dài của danh sách shortcut được phép lưu trong menu Documents trên Start Menu.

Tắt menu My Documents trong menu Documents trên Start Menu.

Menu My Documents giúp chúng ta di chuyển nhanh đến thư mục My Documents. Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt nó đi.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoSMMyDocs" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1để tắt menu My Documents

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoSMMyDocs
Type: REG_DWORD
Value: 0-hiện menu My Documents, 1 - tắt menu My Documents

Xoá danh sách Recent Documents trong menu Documents trên Start Menu khi tắt máy.

Mặc định Recent Documents trong menu Documents trên Start Menu chỉ bị xoá khi chúng ta nhấn chuột phải trên chúng và chọn Delete, hoặc những shortcut của những tài liệu cũ được thay thế bởi shortcut của những tài liệu mới khi số shortcut trong danh sách đã vượt quá số shorcut tối đa cho phép hiện trên menu Documents cũng như được lưu phép lưu giữ. Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tự động xoá danh sách Recent Documents này khi tắt máy. Khi đó lúc khợi động máy danh sách Recent Documents trong menu Documents trên Start Menu sẽ luôn sạch sẽ và gọn gàng, tránh được sự tò mò của người khác.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "ClearRecentDocsOnExit" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để xoá tất cả các shortcut trong menu Documents khi tắt máy.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: ClearRecentDocsOnExit
Type: REG_DWORD
Value: 0-không xoá, 1 - xoá tất cả các shortcut trong menu Documents khi tắt máy.

Tắt menu My Pictures trong menu Documents trên Start Menu.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoSMMyPictures" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để tắt menu My Pictures.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoSMMyPictures
Type: REG_DWORD
Value: 0-hiện menu My Pictures, 1 - tắt menu My Pictures.

Tắt menu My Music trong menu Documents trên Start Menu.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoSMMyMusic" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để tắt menu My Music.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoSMMyMusic
Type: REG_DWORD
Value: 0-hiện menu My Music, 1 - tắt menu My Music.

Hiển thị thành phần của My Documents trên Start Menu.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows hiển thị các thành phần con của My Documents thành các menu con. Tức khi di chuyển chuột đến menu My Documents trong menu Documents trên Start Menu thì thay vì mở cửa sổ My Documents thì Windows sẽ sổ menu con bao gồm tất cả các thành phần của nó. Việc này rất tiện để khi bạn truy cập các thành phần của My Documents mà không cần mở My Documents.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu STRING mới với tên "CascadeMyDocuments" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành YES hiển thị thành phần của My Documents trên Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced Name: CascadeMyDocuments
Type: REG_SZ
Value: No - không hiện các thành phần của My Documents, YES - hiển thị các thành phần của My Documents.

Hiển thị thành phần của My Pictures trên Start Menu.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows hiển thị các thành phần con của My Documents thành các menu con. Tức khi di chuyển chuột đến menu My Documents trong menu Documents trên Start Menu thì thay vì mở cửa sổ My Pictures thì Windows sẽ sổ menu con bao gồm tất cả các thành phần của nó. Việc này rất tiện để khi bạn truy cập các thành phần của My Pictures mà không cần mở My Pictures.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu STRING mới với tên "CascadeMyPictures" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành YES hiển thị thành phần của My Pictures trên Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced Name: CascadeMyPictures
Type: REG_SZ
Value: No - không hiện các thành phần của My Pictures, YES - hiển thị các thành phần của My Pictures.

Hiển thị thành phần của My Music trên Start Menu.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows hiển thị các thành phần con của My Music thành các menu con. Tức khi di chuyển chuột đến menu My Music trong menu Documents trên Start Menu thì thay vì mở cửa sổ My Music thì Windows sẽ sổ menu con bao gồm tất cả các thành phần của nó. Việc này rất tiện để khi bạn truy cập các thành phần của My Music mà không cần mở My Music.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu STRING mới với tên "CascadeMyMusic" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành YES hiển thị thành phần của My Music trên Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced Name: CascadeMyMusic
Type: REG_SZ
Value: No - không hiện các thành phần của My Music, YES - hiển thị các thành phần của My Music.


Những thủ thuật tối ưu giao diện của Windows

Hiển thị tiêu đề Icon trên nhiều dòng.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo mới một giá trị kiểu STRING với tên "IconTitleWrap" nếu nó chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để hiển thị tên Icon trên nhiều dòng.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Control Panel\ Desktop\ WindowMetrics
Name: IconTitleWrap
Type: REG_SZ
Value: 1 = Hiển thị trên tên Icon trên nhiều dòng, 0 = Hiển thị Icon trên một dòng.

Chuyển đổi chế độ dùng Start Menu.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, sửa khoá tên "IntelliMenus" thành "YES" nếu muốn hiện menu toàn bộ hệ thống, "NO" nếu muốn dùng menu cá nhân.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: IntelliMenus
Type: REG_SZ
Value: Yes - dùng Start Menu tổng hợp, No - dùng Start Menu cá nhân.

Chỉ định Wallpaper và cách hiển thị nó.

Khi bạn dùng một hình ảnh làm Wallpaper trang trí cho Desktop, chúng sẽ được hiển thị dưới 1 trong 3 dạng sau: 1 Center tức chính giữa màn hình, Tiled tức kiểu lợp ngói - có thể dùng hình ban đầu phủ kín toàn màn hình bằng nhiều bản của hình đó, Stretched - tức kiểu trải đều hình ra khắp màn hình theo tỷ lệ. Hướng dẫn này giúp bạn chỉ định đường dẫn của file muốn làm Wallpaper và kiểu hiển thị của nó.

Mở Registry Editor, tìm đến khóa chỉ ra bên dưới. Sửa giá trị "Wallpaper" với dữ liệu của nó là đường dẫn của tập tin hình ảnh mà bạn muốn dùng làm hình nền. Sửa giá trị "WallpaperStyle" với dữ liệu của nó là 1, 2 hoặc 3 để thể hiện kiểu trình bày hình trên Desktop theo ý bạn như giải thích ở trên.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System
Name: Wallpaper, WallpaperStyle
Type: REG_SZ.

Thay đổi kích thước của hình thu nhỏ Thumbnail.

Khi bạn chọn chế độ thu nhỏ Thumbnail các tập tin và thư mục đều thu nhỏ cùng một kích thước hoàn toàn bằng nhau. Kích thước này được lưu giữ trong Registry. Hướng dẫn này giúp bạn thay đổi chúng.


Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor. Giá trị "ThumbnailQuality" thể hiện chất lượng của hình thu nhỏ so với hình thật. Mặc định là 90%, bạn có thể sửa chúng lại trong phạm vi cho phép từ 50% - 100%. Giá trị "ThumbnailSize" thể hiện số pixel của hình thu nhỏ, tất cả các Thumbnail đều là hình. Mặc định là hình vuông 96 pixel.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer
Name: ThumbnailSize, ThumbnailQuality
Type: REG_DWORD
Value: Số pixel cho Thumbnail, Số % chất lượng cho ThumbnailQuality


Tăng tốc cho Start Menu.

Mặc định khi ta di chuyển chuột trên Start Menu nếu có menu con mà bạn không click vào nó thì phải đợi gần nữa giây sau nó mới hiện ra các menu con đó. Hướng dẫn này giúp bạn tăng tốc menu. Chỉ cần di chuyển chuột đến đâu là menu con sổ ra ngay tới đó.

Tỉm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, sửa dữ liệu cho giá trị "MenuShowDelay" thành 0 là menu con sẽ bung ra nhanh nhất. Và thành "999" để sau 1 giây hoặc phải click vào mũi tên thì menu con mới hiện ra.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Control Panel\ Desktop
Name: MenuShowDelay
Type: REG_SZ
Value: 0-999 - số mili giây đợi menu con xuất hiện

Thay đổi vị trí hiển thị của Wallpaper.

Mặc định Windows không cho phép bạn chọn lựa vị trí cho các Wallpaper. Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows hiển thị Wallpaper tại bất kỳ nơi đâu bạn muốn.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo mới 2 giá trị kiểu String nếu nó chưa có với tên là "Wallpaperoriginx", "Wallpaperoriginy" . Gán dữ liệu cho "Wallpaperoriginx" là vị trí toạ độ ngang, "Wallpaperoriginy" là vị trí toạ độ dọc cho wallpaper.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Control Panel\ Desktop
Name: Wallpaperoriginx, Wallpaperoriginy
Type: REG_SZ
Value: Số pixel chỉ toạ độ

Thay đổi kiểu sổ menu Context.

Khi chúng ta nhấn chuột phải trên tất cả các Icon, hay bất kỳ đâu thì Windows đều sổ menu Context. Nếu chú ý kỹ bạn sẽ thấy menu luôn , luôn sổ bên phải so với vị trí của con trỏ chuột. Với hướng dẫn này bạn có thể chuyển menu sổ sang bên trái.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới, tạo mới một giá trị tên "MenuDropAlignment" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành "0" để menu sổ bên trái, "1" để sổ bên phải.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Control Panel\ Desktop
Name: MenuDropAlignment
Type: REG_SZ
Value: 0 - sổ bên trái, 1 - sổ bên phải

Tắt ToolTips ở các nút Maximum, Minimum, Restore, Close trên các cửa sổ.

Khi di chuyển chuột đến các nút Mininum, Maxinum, Restore, Close Windows sẽ tự động hiện một dòng hướng dẫn (ToolTips) cho biết tác dụng của nút đó. Đối với người biết sử dụng máy tính như chúng ta thì tắt nó đi để tiết kiệm năng lượng cho máy, đỡ nhức mắt.

Tỉm đến khoá được chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị mới với tên "MinMaxClose" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 0 để tắt dòng hướng dẫn dư thừa đó đi.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Control Panel\ Desktop
Name: MinMaxClose
Type: REG_SZ
Value: 0 - ẩn, 1 - hiện



INTERNET EXPLORER

Thủ thuật tối ưu hóa cho Internet Explorer và các thành phần của nó.

Ẩn các nút chức năng trên Toolbar của Internet Explorer.

Một số nút chức năng trên Toolbar Standard Buttons của Internet Explorer đôi khi chúng ta không cần đến. Hướng dẫn này giúp bạn ẩn chúng đi.

Trước hết tìm đến khoá chỉ ra bên duới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "SpecifyDefaultButtons" nếu chưa có và sửa dữ liệu của nó thành 1. Và muốn ẩn nút nào trong số các nút liệt kê dưới đây thì tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên tương ứng rồi sửa dữ liệu cho nó thành 2 để ẩn nút đó.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer

Ẩn menu Customizes... trên Toolbar.

Menu Customizes giúp người dùng thay đổi một số nút của thanh Toolbar "Standard Buttons". Hướng dẫn này giúp bạn vô hiệu hoá nó. Chỉ còn một chọn lựa duy nhất "Text Labels" là có thêm tiêu đề cho các nút hay không mà thôi.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor. Tạo một giá trị kiểu DWORD với tên là "NoToolbarCustomize" nếu chưa có và sửa dữ liệu của nó thành 1 để ẩn menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoToolbarCustomize
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: 1 - ẩn menu

Hiển thị hình nền cho Toolbar của Internet Explorer.

Hướng dẫn này giúp bạn hiển thị một hình nền dạng bitmap cho Toolbar của Explorer.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu String mới với tên "BackBitmapShell" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là đường dẫn đầy đủ của file bitmap mà bạn muốn làm hình nền.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Internet Explorer\ Toolbar
Name: BackBitmapShell
Type: REG_SZ


Không cho phép truy cập file từ một đường dẫn Internet.

Hướng dẫn này giúp bạn vô hiệu hoá chức năng truy cập các tập tin và thư mục từ các đường dẫn Internet. Đồng nghĩa với không truy cập theo phương thức FPT.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo mới một giá trị DWORD với tên là "NoFileUrl" nếu chưa có và sửa dữ liệu của nó là 1 để thực hiện ngăn cản

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoFileUrl
Type: REG_DWORD
Value: 1 - ngăn cản, 0 - không ngăn cản


Thay đổi tiêu đề của Internet Explorer.

Hướng dẫn này giúp bạn thay đổi thanh tiêu đề của Internet Explorer thành bất cứ tiêu đề nào khác mà bạn nghĩ ra, bạn cũng có thể hoàn toàn dùng tiếng Việt Unicode cho thanh tiêu đề này.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu String với tên "Window Title" nếu nó chưa có và nhập dữ liệu cho nó là nội dung của tiêu đề cho Internet Explorer.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Internet Explorer\ Main
Name: Window Title (Internet của tôi).
Type: REG_SZ


Thêm hình nền cho Toolbar của Internet Explorer.

Hướng dẫn này giúp bạn thêm hình nên cho các Toolbar trong Internet Eplorer.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới, tạo một giá trị kiểu String với tên "BackBitmap" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là đường dẫn đầy đủ của file hình dạng bitmap để thêm nó vào Toolbar của Internet Explorer.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Internet Explorer\ Main
Name: Window Title
Type: REG_SZ

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Internet Explorer\ Toolbar
Name: BackBitmap
Type: REG_SZ

Vô hiệu hoá chức năng thêm, bớt các Toolbar của Internet Explorer.

Khi nhấn chuột phải trên Taskbar của Internet Explorer, menu Context xuất hiện cho phép chúng ta thêm và bớt các Toolbars như Links Bar, Address Bar, Standard Buttons,...Hướng dẫn này giúp bạn vô hiệu hoá chức năng này.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo giá trịkiểu DWORD mới với tên là "NoBandCustomize" nếu chưa có và sửa dữ liệu của nó thành 1 để vô hiệu hoá các chức năng thêm và bớt các Toolbar của Explorer. Mô tả hình bên cạnh.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoBandCustomize
Type: REG_DWORD
Value: 0: mặc định, 1 - Vô hiệu hoá.

Vô hiệu hoá các menu trên Menu Help trong Internet Explorer.

Đối với hấu hết chúng ta, menu Help của Internet Explorer ít khi dùng đến, không dùng thì chúng ta có thể vô hiệu hoá từng menu con hoặc dấu tất cả chúng.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, đôi khi khoá "Restrictions" không có sẵn thì bạn phải tạo chúng. Bên cửa sổ bên phải tạo các giá trị kiểu DWORD với tên được liệt kê trong bảng bên dưới tương ứng với các menu, và sửa dữ liệu cho nó là 1 để vô hiệu hoá chúng.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\ Restrictions
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\ Restrictions
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện menu, 1 - vô hiệu hoá

Vô hiêu hoá một số menu con của Internet Explorer.

Phần trên hướng dẫn chúng ta vô hiệu hoá một số nút của Toolbar, phần này sẽ hướng dẫn chúng ta vô hiệu hoá một số menu của Internet Explorer mà một trong số chúng ta ít khi dùng đến chúng.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo các giá trị DWORD mới với tên được liệt kê trong bảng nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó là 1 để vô hiệu hoá các chức năng được mô tả trong bảng bên dưới.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\ Restrictions
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\ Restrictions
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện các menu, 1 - vô hiệu hoá các menu

Vô hiệu hoá các nút chức năng của Internet Options trong Control Panel.

Mục này hướng dẫn bạn vô hiệu hoá một số tính năng của Internet Options trong Control Panel.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor và tạo mới các giá trị DWORD với tên liệt kê trong bảng nếu chưa có và sửa dữ liệu của chúng thành 1 để vô hiệu hoá các chức năng đó.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\ Control Panel
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\ Control Panel
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện, 1- ẩn hoặc vô hiệu hoá các chức năng

Lưu ý: Nếu đồng thời ẩn các Tab: General, Security, Context, Connections, Programs, Privacy, Advanced thì bạn không thể chạy Internet Options được.


hủ thuật registry - Phần IX: MEDIA PLAYER

MEDIA PLAYER

Xoá danh sách các file media đã mở từ Windows Media Player.

Mặc định Windows Media luôn luôn lưu lại đường dẫn của những tập tin mà nó đã mở. Tất cả chúng được lưu trong Registry. Hướng dẫn này giúp bạn xoá danh sách các đường dẫn này.

Tìm đến khoá được chĩ ra bên dưới, di chuyển chuột qua cửa sổ bên phải trong Registry Editor, chọn vào những giá trị lưu những đường dẫn của các file media đã mở. Lưu ý: không được xoá giá trị Default.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ MediaPlayer\ Player

Không cho phép lưu đường dẫn của các file đã mở gần đây.

Mặc định Windows Media sẽ lưu đường dẫn những file mà nó mở gần nhất. Với Registry Editor bạn có thể không cho Windows Media lưu những đường dẫn này. Và khi đó bạn sẽ không còn quan tâm đến việc xóa những đường dẫn này để cho menu File cùa Windows Media gọn gàn hơn.

Tìm đến khoá bên chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị mới kiểu BINARY với tên "AddToMRU" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 00 để vô hiệu hóa chức năng lưu những đường dẫn của các file mà Windows Media đã mở gần đây nhất..

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ MediaPlayer\ Preferences
Name: SetAndLockSkin, DefaultSkin
Type: REG_BINARY
Value: 00- vô hiệu chức năng ghi nhớ các đường dẫn, 01 - mặc định

Không cho thay đổi các giao diện(skin) của Windows Media.

Mặc định Windows Media có rất nhiều giao diện và chúng ta có thể chọn một cái thay cho giao diện thông thường, nó rất độc đáo. Tuy nhiện bạn cũng có thể sửa Registry để không cho thay đổi giao diện mới cho Windows Media.

Tìm đến khoá bên chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị mới kiểu String với tên "DefaultSkin" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là tập tin có đuôi .wmz chứa giao diện mà bạn muốn nó hiển thị mặc định mở khi mở Windows Media thay vì cửa sổ mặc định của nó. Tạo một giá trị DWORD mới với tên là "SetAndLockSkin" nếu nó chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để khoá không cho người dùng thay đổi giao diện mới Windows Media.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Policies\ Microsoft\ WindowsMediaPlayer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Policies\ Microsoft\ WindowsMediaPlayer
Name: SetAndLockSkin, DefaultSkin

Tắt cửa sổ con khi hiển thị Windows Media ở chế độ Skin.

Mặc định khi chúng ta chuyển chế độ hiển thị Windows Media Player từ giao diện thông thường sang một giao diện đặc biệt (các Skin) thì Windows Media Player sẽ tự động hiển thị một cửa sổ nhỏ dưới góc phải màn hình, cửa sổ này trông rất xấu xí và vô dụng. Hầu hết người sử dụng Windows Media đều muốn tắt cửa sổ này đi. Với chức năng Options của Windows Media thì bạn có thể làm đều này dễ dàng. Nhưng với Registry bạn cũng làm được rất dễ dàng.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên là "SetAndLockSkin" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để tắt cửa sổ đại diện này đi.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Policies\ Microsoft\ WindowsMediaPlayer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Policies\ Microsoft\ WindowsMediaPlayer
Name: DoNotShowAnchor
Type: REG_DWORD
Value: 0 - mặc định hiển thị cửa sổ nhỏ, 1- tắt cửa sổ nhỏ

Không cho phép download các file media bằng Windows Media.

Mặc định chúng ta có thể download các file media như video, audio từ tài nguyên Internet bằng Windows Media Player. Hướng dẫn này giúp bạn ngăn cản không cho download các file media bằng Windows Media Player.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị DWORD mới với tên là "PreventCodecDownload" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để ngăn cản không cho download các file media từ Internet.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Policies\ Microsoft\ WindowsMediaPlayer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Policies\ Microsoft\ WindowsMediaPlayer
Name: PreventCodecDownload
Type: REG_DWORD
Value: 0-không ngăn cản, 1 - thực hiện ngăn cản

Cho phép dùng Windows Media Player để chạy đĩa DVD.

Hướng dẫn này giúp bạn có thể dùng Windows Media Player để chơi các đĩa DVD, đây là một chức năng ẩn của Windows Media Player mà ít người biết đến.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu String mới với tên "EnableDVDUI" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là "YES" để có thể dùng Windows Media Player chơi các đĩa DVD.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Policies\ Microsoft\ WindowsMediaPlayer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Policies\ Microsoft\ WindowsMediaPlayer
Name: EnableDVDUI
Type: REG_SZ
Value: YES - cho phép dùng Windows Media Player để chơi đĩa DVD

Không cho phép hiện thông báo Update Windows Media Player.

Đây là thông báo sẽ tự động hiện ra khi có một phiên bản mới của Windows Media được phát hành. Hướng dẫn này giúp bạn tắt thông báo này.

Tìm đến khoá được chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu String mới với tên là "AskMeAgain" và nhập dữ liệu cho nó là "No" để không cho phép xuất hiện thông báo yêu cầu bạn cập nhật phiên bản mới của Windows Media Player .

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ MediaPlayer\ PlayerUpgrade
Name: AskMeAgain
Type: REG_SZ
Value: NO - không hiện thông báo yêu cầu cập nhật phiên bản mới của Windows Media Player.

Thay đổi thanh tiêu đề cho Windows Media Player.

Mặc định tiêu đề của Windows Media Player là "Windows Media Player". Hướng dẫn này giúp bạn có thể đổi dòng tiêu đề này thành bất kỳ một dòng nào khác và có thể dùng tiếng việt Unicode cho dòng tiêu đề mới này.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị mới kiểu String với tên là "TitleBar" nếu chưa có và nhập dữ liệu là nội dung mới cho tiêu đề của Windows Media Player.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Policies\ Microsoft\ WindowsMediaPlayer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Policies\ Microsoft\ WindowsMediaPlayer
Name: TitleBar
Type: REG_SZ
Value: nội dung mới cho tiêu đề của Windows Media Payer.


DISK DRIVES

Những thủ thuật liên quan đến các ổ đĩa .

Ẩn các ổ đĩa.

Hướng dẫn này giúp bạn có thể ẩn từng ổ đĩa hoặc tất các ổ đĩa từ A đến Z trong cửa sổ Explorer.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới, tạo mới giá trị DWORD với tên "NoDrives" nếu chưa có.

Chú ý các con số sau tương ứng với từng ổ đĩa. A:1, B: 2, C: 4, D: 8, E: 16, E: 32, F: 64, G: 128, H: 256, I: 512, J: 1024, K: 2048, L: 4096, M: 8192, N: 16384, O: 32768, P: 65536, Q: 131072, R: 262144, S: 524288, T: 1048576, U: 2097152, V: 4194304, X: 8388608, Y: 16777216, Z: 33554432. All: 67108863. Từ A-Z: là cấp số nhân bội số 2 bắt đầu từ 1.

Nếu muốn ẩn 1 ổ đĩa thì sửa dữ liệu cho giá trị "NoDrives" tương ứng với số đặc trưng của ổ đĩa nêu trên, nếu muốn ẩn nhiều ổ đĩa thì cộng dồn các số đặc trưng đó, ví dụ muốn ẩn ổ C và D thì giá trị của NoDrives là 12, và muốn ẩn tất cả các ổ đĩa thì giá trị của Drives là 67108863.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoDrives
Type: REG_DWORD

Không cho phép truy cập các ổ đĩa.

Thủ thuật này khá hấp dẫn vì nó có thể giúp bạn không cho người khác truy cập các ổ đĩa do bạn thiết đặt thông số trong Registry.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới, tạo mới giá trị DWORD với tên "NoViewOnDrive" nếu chưa có.

Chú ý các con số sau tương ứng với từng ổ đĩa. A:1, B: 2, C: 4, D: 8, E: 16, E: 32, F: 64, G: 128, H: 256, I: 512, J: 1024, K: 2048, L: 4096, M: 8192, N: 16384, O: 32768, P: 65536, Q: 131072, R: 262144, S: 524288, T: 1048576, U: 2097152, V: 4194304, X: 8388608, Y: 16777216, Z: 33554432. All: 67108863. Từ A-Z: là cấp số nhân bội số 2 bắt đầu từ 1.

Nếu muốn ẩn 1 ổ đĩa thì sửa dữ liệu cho giá trị "NoViewOnDrive" tương ứng với số đặc trưng của ổ đĩa nêu trên, nếu muốn ẩn nhiều ổ đĩa thì cộng dồn các số đặc trưng đó, ví dụ muốn ẩn ổ C và D thì giá trị của NoDrives là 12, và muốn ẩn tất cả các ổ đĩa thì giá trị của Drives là 67108863.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoViewOnDrive
Type: REG_DWORD

Chỉ định chương trình chơi đĩa CD Audio.

Mặc định khi bạn đưa đĩa CD-Audio vào ổ đĩa CD thì đĩa sẽ phát nhạc tự động bằng mplayer (Windows 98), CD player (Windows 2000), wmplayer (Windows Me/XP). Bạn có thể thay thế những chương trình này bằng các chương trình khác thân thiện hơn, ưu việt hơn.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, sửa dữ liệu của giá trị Default thành đường dẫn đầy đủ (tức bao gồm cả tập tin .exe) của chương trình bạn muốn thay thế các chương trình mặc định.

Key: HKEY_CLASSES_ROOT\ AudioCD\ Shell\ Play\ Command
Name: Default
Type: REG_SZ
Value: Đường dẫn của chương trình chơi đĩa CD - Audio.

Chỉ định các ổ đĩa nào được phép chạy tự động.

Cách ngăn cản trên là cho tất cả các ổ đĩa và cho toàn bộ hệ thống, nếu không dùng cách này ngăn cản đĩa chạy tự động bạn vẫn có cách khác để chỉ định cho đĩa nào được chạy tự động, đĩa nào không được phép và có quyền quyết định ngăn cản cho toàn bộ hệ thống hay chỉ cho người dùng hiện tại mà thôi.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới, tạo mới giá trị DWORD với tên là "NoDriveAutoRun" sửa dữ liệu của nó để chỉ định ổ nào được phép chạy tự động, ổ nào không được phép chạy tự động.

Chú ý các con số sau tương ứng với từng ổ đĩa. A:1, B: 2, C: 4, D: 8, E: 16, E: 32, F: 64, G: 128, H: 256, I: 512, J: 1024, K: 2048, L: 4096, M: 8192, N: 16384, O: 32768, P: 65536, Q: 131072, R: 262144, S: 524288, T: 1048576, U: 2097152, V: 4194304, X: 8388608, Y: 16777216, Z: 33554432. All: 67108863. Từ A-Z: là cấp số nhân bội số 2 bắt đầu từ 1.

Muốn không cho ổ nào chạy thì ta sửa dữ liệu của giá trị "NoDriveAutoRun" tương ứng với các số ở trên, muốn không cho nhiều ổ chạy thì cộng dồn các số tương ứng với các con số của các ổ đó, muốn không cho tất cả các ổ chạy thì sửa dữ liệu là 67108863. Ví dụ, trên PC bạn có 2 ổ CD E, F. Muốn không cho hai đĩa này chạy tự động thì sửa dữ liệu lại bằng 96.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoDriveAutoRun
Type: REG_DWORD

Đổi tên và biểu tượng các ổ đĩa.

Thủ thuật này hướng dẫn bạn thiết lập Registry để đổi tên các ổ đĩa và Icon của nó theo ý bạn.

Trình tự thực hiện các bước như sau:

Bước 1: Tìm đến khóa trong Registry Editor HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer. Tạo một khóa với tên DriveIcons nếu nó chưa có. Tạo một khóa con với tên tương ứng với tên của ổ đĩa mà bạn muốn đổi tên và Icon của nó. Ví dụ ở đây là D.

Bước 2: Tạo một khóa con của khóa D với tên DefaultIcon, nhập dữ liệu cho giá trị Default của nó là đường dẫn đầy đủ của Icon mà bạn muốn chọn làm biểu tượng cho ổ đĩa.

Bước 3: Tạo một khóa con của khóa D với tên là DefaultLabel, nhập dữ liệu cho giá trị Default của nó là tên mới cho ổ đĩa.

User Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ DriveIcons

Điền khiển chế độ tự động mở đĩa CD khi đưa đĩa vào ổ.

Mặc định khi bạn đưa đĩa vào ổ CD thì đĩa sẽ chạy tự động với Explorer, hoặc với chương trình chơi đĩa CD-Audio, hoặc thực thi lệnh trong tập tin autorun trên đĩa. Nếu muốn đĩa không chạy tự động, thông thường chúng ta phải nhấn và giữ phím Shift đến khi đèn CD-Rom hết cháy.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry, bạn có thể sửa lại dữ liệu (data) của giá trị "Autorun" hoặc tạo mới nó nếu chưa có thành 1 để không cho đĩa chạy tự động một cách "tự động" mà không cần tới nhấn phím Shift nữa.

Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SYSTEM\ CurrentControlSet\ Services\ CDRom.
Name: Autorun
Type: REG_DWORD
Value: 0 - không cho chạy tự động, 1 - cho phép chạy tự động

Thay đổi thông số cảnh báo không gian đĩa còn trống.

Trong Widows XP khi khi ổ cứng bạn còn trống dưới 10% tổng sung lượng đĩa, thì Windows sẽ bật thông báo dưới Systray cảnh báo bạn. Chúng ta có thể thay đổi số % mà Windows sẽ bật thông báo đó.

Tim đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, sửa lại dữ liệu (data) của giá trị DWORD "DiskSpaceThreshold" thành giá trị mới theo ý bạn.

Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ System\ CurrentControlSet\ Services\ LanmanServer\ Parameters
Name: DiskSpaceThreshold.
Type: REG_DWORD
Value: 0 - 99. Mặc định là 10

Tắt chế độ ghi đĩa CD trực tiếp từ Window Explorer (XP trở lên)


Trong Windows XP cho phép bạn ghi một đĩa CD dễ dàng bằng cách kéo những tập tin hoặc thư mục rồi thả vào biểu tượng đĩa CDR. Bạn có thể tắt chế độ này đi.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo mới giá trị DWORD với tên "NoCDBurning" nếu chưa có và giá giá trị (data) cho nó là 1 để không cho phép ghi đĩa.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoCDBurning
Type: REG_DWORD
Value: 0 - cho phép, 1 - không cho phép

Thủ thuật registry - Phần XI: MY COMPUTER
MY COMPUTER

Những thủ thuật chỉnh sửa Registry để tối ưu cửa sổ My Computer và các thành phần liên quan.

Ẩn My Documents trong cửa sổ My Computer.

Mặc định, My Documents luôn hiển thị trong cửa sổ My Computer. Hướng dẫn này giúp bạn hô biến biểu tượng My Documents một cách rất đơn giản.

Tìm đến khóa bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị DWORD mới nếu chưa có với tên là {450D8FBA-AD25-11D0-98A8-0800361B1103} và gán dữ liệu cho nó là 1 để ẩn My Documents trong My Computer.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ HideMyComputerIcons

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ HideMyComputerIcons

Name: {450D8FBA-AD25-11D0-98A8-0800361B1103}

Type: REG_DWORD

Value: 0: Hiện My Documents, 1 - Ẩn My Documents

Ẩn Shared Documents trong cửa sổ My Computer (XP trở lên).

Từ Windows XP trở lên, trong cửa sổ My Computer có hiển thị thư mục Shared Documents chứa tài nguyên chia sẽ dùng chung trên mạng. Trong trường hợp máy của bạn là PC cô đơn không có ai để chia sẽ thì có thể giấu Shared Documents này đi để cho cửa sổ My Computer.

Lưu ý! Khi bạn đặt ẩn Shared Documents thì My Documents cũng lặn theo luôn trong cửa sổ My Computer. Nhưng My Documents vẫn còn hiện trong cây thư mục bên trái Windows Explorer

Tìm đến khóa bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị DWORD mới nếu chưa có với tên là "NoSharedDocuments" và gán dữ liệu cho nó là 1 để ẩn Shared Documents trong cửa sổ My Computer.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoSharedDocuments
Type: REG_DWORD
Value: 0- Hiện Shared Documents, 1 - Ẩn Shared Documents

Ẩn Control Panel trong cửa sổ My Computer (XP trở lên).

Mặc định Control Panel luôn hiển thị trong cửa sổ My Computer. Hướng dẫn này giúp bạn hô biến Control Panel một cách rất đơn giản.

Tìm đến khóa bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị DWORD mới nếu chưa có với tên là {21EC2O2O-3AEA-1O69-A2DD-08002b30309d} và gán dữ liệu cho nó là 1 để ẩn Control Panel trong My Computer.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ HideMyComputerIcons

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ HideMyComputerIcons

Name: {21EC2O2O-3AEA-1O69-A2DD-08002b30309d}

Type: REG_DWORD

Value: 0: Hiện Control Panel, 1 - Ẩn Control Panel

Ẩn Web Folder trong cửa sổ My Computer.

Mặc định trong cửa sổ My Computer có biểu tượng Web Folder. Nhưng Icon của nó rất chi là xấu xí và đôi khi chúng ta không cần dùng tới Web Folder này. Hướng dẫn này giúp bạn ẩn, thay đổi Icon hoặc xóa nó đi.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên là {BDEADF00-C265-11d0-BCED-00A0C90AB50F} nếu nó chưa có và sửa dữ liệu của nó thành 1 để ẩn Web Folder.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SoftWare\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ NonEnum

Sys Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ policies\ NonEnum

Name: {BDEADF00-C265-11d0-BCED-00A0C90AB50F}

Value: 0 - hiện, 1 - ẩn

Trong trường hợp bạn không muốn ẩn nó, nhưng cũng không thích nhìn thấy cái Icon xấu xí đó, ta có thể đổi lại. Tìm đến khoá HKEY_CLASSES_ROOT\ CLSID\ {BDEADF00-C265-11d0-BCED-00A0C90AB50F}\ DefaultIcon. Trong giá trị Default chứa đường dẫn của file dll chứa Icon của Web Folder. Bạn chọn một đường dẫn khác chứa Icon, ví dụ như "C:\ Widows\ System32\ shell32.dll,30".

Và bạn cũng có thể nói lời chia tay một các nhanh gọn bằng cách tìm khóa {BDEADF00-C265-11d0-BCED-00A0C90AB50F} theo đường dẫn của khóa HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ MyComputer\ NameSpace và xóa nó đi.

Ẩn menu Map/ Disconnect Network Drives... trong menu Context khi click phải vào MyComputer (XP trở lên).

Hướng dẫn này giúp bạn giấu 2 menu Map Network Drives... và Disconnect Network Drives... trong menu Context khi click phải trên biểu tượng My Computer.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên là "NoNetConnectDisconnect" nếu nó chưa có và sửa dữ liệu của nó thành 1 để ẩn menu Map/ Disconnect Network Drives.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SoftWare\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer

Sys Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ policies\ Explorer

Name: NoNetConnectDisconnect

Value: 0 - hiện, 1 - ẩn

Ẩn menu Properties trong menu Context khi click phải trên biểu tượng My Computer.

Hướng dẫn này giúp bạn giấu menu Properties trong menu Context khi click phải vào biểu tượng My Computer.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo giá một giá trị kiểu DWORD nếu nó chưa có với tên "NoPropertiesMyComputer", sửa dữ liệu nó là 1 để ẩn menu Properties của My Computer.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoPropertiesMyComputer
Type: REG_DWORD
Value: 0: Hiện menu Properties, 1 - ẩn menu Properties

Ẩn menu Manage trong menu Context khi click phải trên biểu tượng My Computer.

Hướng dẫn này giúp bạn giấu menu Manage trong menu Context khi click phải vào biểu tượng My Computer.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo giá một giá trị kiểu DWORD nếu nó chưa có với tên "NoManageMyComputerVerb", sửa dữ liệu nó là 1 để ẩn menu Manage của My Computer.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoManageMyComputerVerb
Type: REG_DWORD
Value: 0-Hiện menu Manage, 1 - Ẩn menu Manage.


Thủ thuật registry - Phần XII: CLEAN UP
CLEAN UP

Những thủ thuật giúp bạn dọn dẹp để Windows chạy ổn định.

Xóa những ứng dụng đi kèm Windows (XP trở lên)

Mặc định từ Windows XP có cài đặt sẵn một số ứng dụng như Windows Messages, MSN Explorer,... mà không cho chúng ta xóa chúng. Thủ thuật này hướng dẫn bạn xóa chúng một cách dễ dàng.

Từ cửa sổ Run bạn gõ: C:\Windows\Inf\Sysoc.inf. Tìm đến những ứng dụng mà bạn muốn xóa nó khỏi Windows, xóa chữ hide ở phía gần cuối chứa thông số của ứng dụng đó trong tập tin này. Lưu tập tin và đóng nó lại.

Từ cửa sổ Run mở Add/Remove Programs bằng cách gõ appwiz.cpl. Click Add/Remove Windows Components khi đó một số ứng dụng như Windows Messages, MSN Explorer sẽ hiện thân trong cửa sổ Windows Components Wizard, click chọn bỏ những ứng dụng bạn muốn. Rất chi là đơn giản.

Xóa những lệnh đã gõ vào cửa sổ Run.

Mặc định khi bạn gõ một lệnh hay dùng chuột ra lệnh cho cửa sổ Run chạy một ứng dụng nào đó thì Windows sẽ lưu giữ lệnh này trong Registry, đến khi đủ 26 lệnh nó sẽ tự xóa, nhưng khi đó mở cửa sổ Run ra bạn phải đợi một tý để đó load những lệnh cũ lên. Chúng ta có thể xóa những lệnh này rất dễ dàng để Windows chạy nhanh hơn.

Mở Registry Editor, tìm đến khóa HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ RunMRU. Chọn vào xóa tất cả các giá trị của khóa này trừ Default. Khi đó cửa sổ Run rất gọn gàn và giúp bạn không cho người khác xem những lệnh mà bạn đã thực hiện từ cửa sổ Run.

Xoá danh sách các file media đã mở từ Windows Media Player.

Mặc định Windows Media luôn luôn lưu lại đường dẫn của những tập tin mà nó đã mở. Tất cả chúng được lưu trong Registry. Hướng dẫn này giúp bạn xoá danh sách các đường dẫn này.

Tìm đến khoá được chĩ ra bên dưới, di chuyển chuột qua cửa sổ bên phải trong Registry Editor, chọn vào những giá trị lưu những đường dẫn của các file media đã mở. Lưu ý: không được xoá giá trị Default.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ MediaPlayer\ Player

Xóa đường dẫn truy cập cuối cùng trong Registry Editor.

Mặc định, từ Windows XP trở lên, khi bạn truy cập Registry Editor ở khóa nào thì lần sau mở lại thì con trỏ sẽ nhảy tới ngay vị trí của khóa cuối cùng mà bạn đã truy cập lần trước. Tính năng này đôi lúc có thể gây bất tiện cho bạn. Thủ thuật này hướng dẫn bạn xóa nó đi.

Mở Registry Editor, tìm đến khóa HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Applets\ Regedit. Bạn sẽ thấy giá trị LastKey đang chứa một đường dẫn của khóa cuối cùng mà đang truy cập. Bạn có thể xóa, sửa nó tùy ý. Khi đó lúc mở Registry Editor lần sau con trỏ sẽ di chuyển đến vị trí mà bạn chỉ định.

Xóa đường dẫn của thư mục đích làm việc lần cuối với lệnh Move To, Copy To.

Mặc định, từ Windows sẽ lưu lại đường dẫn của thư mục đích mà menu Move To..., Copy To... làm việc lần cuối. Và đường dẫn này được lưu dưới dạng mã nhị phân trong Registry. Bạn có thể xóa nó đi.

Mở Registry Editor, tìm đến khóa HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ CopyMoveTo. Bạn sẽ thấy giá trị LastFolder đang chứa một chùm dữ liệu kiểu BINARY, để xóa nó nhanh ***ng thì bạn xóa luôn giá trị LastFolder, sau đó tạo một giá trị LastFolder mới.

Xóa đường dẫn thư mục, tập tin đã làm việc với hộp thoại Open/Save.

Hộp thoại Open/Save xuất hiện trong rất nhiều ứng dụng của Windows, khi bạn nhấn menu Open, Save hoặc Browser... của các ứng dụng. Tất cả các tập tin và thư mục được truy cập lần cuối trong mỗi lần làm việc với hộp thoại này đều lưu lại mà bạn có thể thấy khi click vào nút mũi tên của hộp file name nẳm trên hộp thoại Open/Save . Thủ thuật này hướng dẫn bạn xóa vết những tập tin và thư mục này.

Mở Registry Editor, tìm đến khóa HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ ComDlg32. Trong đó có khóa con là LastVisitedMRU chứa đường dẫn của những thư mục mà hộp thoại Open/Save đã làm việc lần cuối bạn có thể xóa các giá trị bên cửa sổ bên phải của khóa này trừ giá trị Default. Và khóa OpenSaveMRU chứa những khóa con đại diện cho những kiểu tập tin đã làm việc gần đây với hộp thoại Open/Save. Có thể xóa tất cả các khóa con của khóa OpenSaveMRU này.

Xóa những Icon cũ trong Systray (XP trở lên).

Từ Windows XP trở lên, có phần "Hide Inactive Icon.." trong hộp thoại Taskbar and Start Menu Properties để giúp chúng ta ẩn những Icon trong Systray để cho nó gọn gàng hơn. Và Windows cũng rất cẩn thận lưu giữ và cho phép chúng ta lựa chọn cho những Icon của những ứng dụng cũ nữa trong phần Past Item. Trong đó sẽ có những ứng dụng bạn không sử dụng nữa nhưng Icon vẫn được lưu giữ. Chúng ta có thể xóa chúng đi.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tìm và xóa dữ liệu của giá trị PastIconsStream. Giá trị IconStreams chứa những Icon của những ứng dụng đang sử dụng không nên xóa chúng.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ TrayNotify
Name: PastIconsStream
Type: REG_BRINARY
Value: xóa sạch

Xóa địa chỉ các trang web đã gõ vào thanh địa chỉ của Internet Expplorer.

Mặc định, tất cả các đường dẫn của các trang Web mà bạn đã gõ vào thanh địa chỉ sẽ được lưu lại, nên có hiện tượng khi bạn gõ trang web gần giống với trang web trước thì thanh Address sẽ hiện gợi ý bạn một số địa chỉ gần giống hoặc giống để bạn có thể chọn nó nếu đúng thay vỉ gõ tiếp. Những địa chỉ này được lưu giữ trong Registry vả nếu muốn bạn có thể xóa chúng dễ dàng.

Mở Registry Editor, tìm đến khóa HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Internet Explorer\ TypedURLs. Chọn và xóa các giá trị của khóa này, trừ giá trị Default.

Xóa những đường dẫn của những Wallpaper được sử dụng gần nhất.

Mặc định khi chọn những hình ảnh dùng làm Wallpaper thì Windows sẽ lưu lại đường dẫn của những tập tin dùng làm Wallpaper được sử dụng gần đây nhất. Bạn có thể xóa chúng với hướng dẫn này để Registry gọn nhẹ hơn và Windows sẽ linh họat hơn.

Mở registry Editor, tìm đến khóa HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Wallpaper\ MRU. Xóa tất cả các giá trị của khóa này, nhưng nhớ chừa Default nghe.


Thủ thuật registry - Phần XIII: DESKTOP

DESKTOP

Những thủ thuật giúp bạn tối ưu Desktop.

Ẩn các Icon đặc biệt trên Desktop.

Các Icon My Computer, My Documents, Internet Explorer, My Network Places đôi lúc làm màn hình Desktop trở nên chật chội, chúng ta có thể tắt chúng đi.

Bảng sau giúp bạn tham khảo những giá trị đại diện cho các biểu tượng đặc biệt trên Desktop.


Tên giá trị trong Registry----------------------Tên biểu tượng trên Desktop
{208D2C60-3AEA-1069-A2D7-08002B30309D}------- My Documents
{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}------- My Computer
{450D8FBA-AD25-11D0-98A8-0800361B1103}------- Internet Explorer
{871C5380-42A0-1069-A2EA-08002B30309D}------- My Network Connections

Trong Windows XP/, click phải trên mành hình Desktop, chọn Properties, chọn Tab Desktop, nhấn Customize Desktop... , chọn Tab General. Từ đây bỏ dấu Check để ẩn các biểu tượng một cách dễ dàng. Khi bạn chọn bỏ dấu Check thì Windows sẽ lưu vào Registry, vâng hầu như tất cả đều liên quan đến Registry.

1. Khi bạn đang sử dụng StartMenu kiểu Classic thì Windows sẽ ghi vào khóa HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ HideDesktopIcons\ ClassicStartMenu.

Tương ứng với biểu tượng nào bạn bỏ dấu Check thì Windows sẽ ghi vào Registry giá trị DWORD tương đương được liệt kê ở bảng trên và gán dữ liệu cho nó là 1 để ẩn nó, 0 để hiện lại nó nếu bạn check vào ô check box.

Khi bạn đang sử dụng Start Menu XP thì Windows thực hiện tương tự như ở khoá khác: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ HideDesktopIcons\ NewStartPanel

2. Chúng ta vẫn có cách khác để ẩn các biểu tượng này trên Desktop.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo những giá trị DWORD mới nếu nó không tồn tại tương ứng với các giá trị được liệt kê ở bản trên và gán dữ liệu cho nó là 1 nếu bạn muốn ẩn nó đi

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ NonEnum
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ NonEnum
Name: {20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện, 1 - ẩn

Ẩn Recycle Bin trên Desktop.

Biểu tượng thùng rác không thể ẩn đi bằng các công cụ có sẵn của Windows. Với hướng dẫn này bạn có thể ẩn nó đi.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "{645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E}" và gán giá trị cho nó là 1 để ẩn nó.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ NonEnum
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ NonEnum
Name: {645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E}
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện, 1 - ẩn

Ẩn Internet Explorer trên Desktop.

Hướng dẫn này sẽ giúp bạn ẩn Icon Internet Explorer trên Desktop mà không dùng bất kỳ các phương pháp nào bạn đã biết.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo mới một giá trị kiểu DWORD với tên "NoInternetIcon" nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để ẩn Internet Explorer trên Desktop.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoInternetIcon
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện, 1 - ẩn

Ẩn Network Neighborhood trên Desktop.

Tìm đến khoá được chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoNetHood" và sửa dữ liệu cho nó thành 1.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoNetHood
Type: REG_DWORD
Value: 0-hiện, 1 - ẩn

Ẩn màu nền của các Icon trên Desktop.

Hầu hết mọi người sử dụng máy tính không thích các tiêu đề của Icon trên Desktop hiện màu nền, nó làm mất thẩm mỹ của Desktop và che lấp các chi tiết của hình nền trên Desktop. Nhưng cũng rất ít người biết cách để loại bỏ nó. Hướng dẫn này sẽ giúp bạn làm điều đó.

Có 2 cách để loại bỏ màu nền của các Icon trên Desktop:

Cách 1: Chỉ dùng cho Windows XP trở lên. Mở cửa sổ System Properties, chọn tab Advanced. Chọn mục Performance, click Settings chọn Visual Effects. Đánh dấu check vào mục có tiêu đề "Use drop shadows for icon lables on the desktop".

Cách 2: Sửa Registry. Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị DWORD mới nếu chưa có với tên "ListviewShadow" và nhập giá trị cho nó là 1 để ẩn màu nền của các Icon trên Desktop.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: ListviewShadow
Type: REG_DWORD
Value: 0-hiện, 1 - ẩn

Hoán đổi vị trí của My Computer và My Documents trên Desktop.

Thông thường biểu tượng My Computer thường xếp trên My Documents trên màn hình Desktop của bạn. Hướng dẫn này giúp bạn "đổi ngôi" của chúng nếu thích.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo mới một giá trị kiểu DWORD với tên "SortOrderIndex" nếu chưa có và gán dữ liệu kiểu HEX là 48 để đưa My Documents lên trên My Computer, 54 (mặc định) để đưa My Computer lên trên My Documents trên màn hình Desktop.

System Key: HKEY_CLASSES_ROOT\ CLSID\ {450D8FBA-AD25-11D0-98A8-0800361B1103}
Name: SortOrderIndex
Type: REG_DWORD
Value: 0x00000048(72) My Documents nằm trên. 0x00000054(84) My Computer nằm trên

Hiển thị cửa sổ mô tả cho các đối tượng trên Desktop.

Với hướng dẫn này bạn có thể cho hiện cửa sổ mô tả các Icon trên Desktop khi ta rê chuột lại gần các Icon đó trong vòng 1 giây thì cửa sổ sẽ tự động mở ra cho biết nó là cái gì, từ đâu....

Tìm đến khoá được chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên là "ShowInfoTip" nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để hiện cửa sổ popup mỗi khi dừng chuột trên các Icon của Desktop.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: ShowInfoTip
Type: REG_DWORD
Value: 0 - ẩn, 1 - hiện cửa sổ popup mô tả các Icon.

Hiển thị Version của Windows trên Desktop.

Chúng ta có thể cho phép Windows hiển thị số phiên bản của nó lên Desktop hay không bằng cách sửa Registry.

Tìm đến khoá bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "PaintDesktopVersion" nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để hiện Version của Windows lên Desktop.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Control Panel\ Desktop
Name: PaintDesktopVersion
Type: REG_DWORD
Value: 0: ẩn, 1: hiện

Thêm các đối tượng đặc biệt vào Desktop.

Để không phải qua nhiều bước bạn mới vào được các thư mục đặc biệt như History, Inbox, Fonts, ...bạn có thể đưa chúng ra màn hình Desktop.

Bảng sau giúp bạn tham khảo các giá trị cần tạo trong Registry để thêm các biểu tượng đặc biệt ra Desktop

Tên các giá trị cần tạo trong Registry---------------Tên của biểu tượng

{D20EA4E1-3957-11d2-A40B-0C5020524153} -------- Administrator Tools
{85BBD92O-42A0-1O69-A2E4-08002B30309D} -------- Briefcase
{21EC2O2O-3AEA-1O69-A2DD-08002b30309d}-------- Control Panel
{D20EA4E1-3957-11d2-A40B-0C5020524152} --------- Fonts
{FF393560-C2A7-11CF-BFF4-444553540000}---------- History
{00020D75-0000-0000-C000-000000000046}---------- Inbox
{00028B00-0000-0000-C000-000000000046}---------- Microsoft Network
{1f4de370-d627-11d1-ba4f-00a0c91eedba}----------- Network Computers
{7007ACC7-3202-11D1-AAD2-00805FC1270E}--------- Network Connections
{2227A280-3AEA-1069-A2DE-08002B30309D}--------- Printers and Faxes
{7be9d83c-a729-4d97-b5a7-1b7313c39e0a}---------- Programs Folde
{E211B736-43FD-11D1-9EFB-0000F8757FCD}--------- Scanners and Cameras
{D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF}--------- Scheduled Task
{48e7caab-b918-4e58-a94d-505519c795dc}---------- Start Menu Folder
{7BD29E00-76C1-11CF-9DD0-00A0C9034933}------- Temporary Internet Files
{BDEADF00-C265-11d0-BCED-00A0C90AB50F}--------- Web Folders

Muốn thên biểu tượng nào ra Desktop bạn tạo một khoá mới với tên tương ứng là dãy số ở trên. Khó đó phải là khoá con của khoá NameSpace với đường dẫn được chỉ ra bên dưới.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Desktop\ NameSpace

Vô hiệu hoá Desktop.

Mặc định, trong tất cả các HĐH Windows desktop luôn hiện lên với các Icon, hình nền. Nhưng vì lý do nào đó bạn không muốn hiện các thứ đó lên trừ màu của Desktop trải khắp màn hình Desktop, bạn có thể sửa Registry.

Tỉm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD với tên là "ForceActiveDesktopOn" và gán dữ liệu cho nó là 1 để vô hiệu hoá màn hình Desktop.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: ForceActiveDesktopOn
Type: REG_DWORD
Value: 0 - mặc định, 1- vô hiệu hoá Desktop

Vô hiệu hoá một số chức năng và thành phần của Desktop.

Với chế độ Desktop đang hoạt động thì chúng ta vẫn có thể vô hiệu hoá từng chức năng nhỏ của nó.

Tìm đến khoá được chỉ ra bên dưới trong Registry Editor. Tạo các giá trị kiểu DWORD mới nếu chưa có tương ứng với những chức năng mà bạn muốn vô hiệu hoá trên Desktop và gán dữ liệu cho chúng là 1 để thực hiện việc vô hiệu hoá chức năng đó.

NoChangingWallpaper - Không cho phép thay đổi hình Wallpaper.
NoComponents - Không cho phép hiển thị các thành phần.
NoAddingComponents - Không cho phép thêm các thành phần mới.
NoDeletingComponents - Không cho phép xoá các thành phần.
NoEditingComponents - Không cho phép sữa các thành phần.
NoCloseDragDropBands - Không cho phép chức năng dùng chuột kéo thả trên Desktop.
NoMovingBands - Không cho phép chức năng kéo thả các Taskbar đi nơi khác trên Desktop.
NoHTMLWallPaper - Chỉ cho phép hình dạng bitmaps (BMP).

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ ActiveDesktop.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ ActiveDesktop.
Type: REG_DWORD
Value: 0 - mặc định, 1 - thực hiện vô hiệu hoá

Vô hiệu hoá chức năng thay đổi cho Active Desktop.

Hướng dẫn này giúp bạn cho phép Desktop hoạt động với hình nền nhưng không cho thay đổi các thành phần phụ của nó như Web.

Tìm đến đường dẫn của khoá được chỉ ra bên dưới, tạo một giá trị kiểu DWORD mới nếu chưa có với tên "NoActiveDesktopChanges" và gán dữ liệu cho nó để vô hiệu hoá.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoActiveDesktopChanges
Type: REG_DWORD
Value: 0 - mặc định, 1 - vô hiệu hóa chức năng thay đổi Active Desktop.

Vô hiệu menu Context của Desktop.

Thông thường muốn thay đổi, chỉnh sửa các thành phần, giao diện của Desktop chúng ta thường click phải trên Desktop thì menu Context xuất hiện. Chúng ta có thể tắt menu này đi.

Tìm đến khoá được chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoViewContextMenu" và sửa dữ liệu cho nó thành 1.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoViewContextMenu
Type: REG_DWORD
Value: 0: hiện menu Context, 1 - ẩn menu Context


CONTROL PANEL

Phần này giúp bạn tối ưu Control Panel và các thành phần của nó.

Ẩn các thành phần của Control Panel.

Có một số công cụ trong Control Panel đôi lúc bạn không cần dùng tới. Chúng ta có thể đặt ẩn chúng đí. Theo thuật ngữ tin học thì các thành phần của Control Panel được gọi là applet. Chúng được load từ các file .cpl trong thư mục WinNt\System32 hay Windows\System32.

Bảng dưới đây giúp bạn tham khảo một số tập tin .cpl

Tên tập tin .cpl ----------------------------- Tên applet trong Control Panel

access.cpl --------------------------------------Accessibility Options
appwiz.cpl -------------------------------------Add or Remove Programs
desk.cpl --------------------------------------------Display
hdwwiz.cpl -------------------------------------Add Hardware
inetcpl.cpl -----------------------------------------Internet Options
intl.cpl ------------------------------------Regional and Language Options
joy.cpl ---------------------------------------Game Controls Options
main.cpl ----------------------------------------Mouse + Keyboard
mmsys.cpl -----------------------------------Sound and Audio Devices
ncpa.cpl --------------------------------------Network Connnections
nusrmgr.cpl --------------------------------------User Accounts
odbccp32.cpl ---------------------------------Data Sources (ODBC)
powercfg.cpl ------------------------------------Power Options
sysdm.cpl ------------------------------------------System
telephon.cpl --------------------------------------Telephony
timedate.cpl -----------------------------------Date and Time
nwc.cpl ----------------------------------------NetWare Client
devapps.cpl ---------------------------------------PC Card
ports.cpl --------------------------------------------Ports
sticpl.cpl -----------------------------------Scanners and Cameras
srvmgr.cpl --------------------------------------Sever Manager
quicktime.cpl -------------------------------------Quick Time
s32lucp1.cpl Norton ------------------------------Live Update
cpqmgmt.cpl Compaq ---------------------------Insight Agents

Muốn ẩn công cụ nào trong khoá don't load tạo giá trị mới kiểu String có tên là tên tập tin cpl và sửa dữ liệu cho nó là "No".

User key: HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\don't load

Name: don't load

Type: REG_SZ

Data: No - ẩn, Yes - hiện

Đặc biệt: Trong Control Panel có một số thành phần khác như Fonts, Folder Options, Printers and Faxs, ... không bắt nguồn từ các file .cpl trong thư mục Windows\System32 mà chúng là những shortcut của hệ thống bắt nguồn từ các khoá trong Registry để gọi thư viện liên kết động dll.


Bảng dưới đây sẽ giúp bạn tham khảo một số các thành phần đó:

Tên khoá trong Registry --------------------------- Tên trong Control Panel

{D20EA4E1-3957-11d2-A40B-0C5020524153} -----------Administrator Tools
{D20EA4E1-3957-11d2-A40B-0C5020524152} -----------------Fonts
{6DFD7C5C-2451-11d3-A299-00C04F8EF6AF} -------------Folder Options
{7007ACC7-3202-11D1-AAD2-00805FC1270E} --------Network Connections
{2227A280-3AEA-1069-A2DE-08002B30309D} ---------Printers and Faxes
{D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF} -----------Scheduled Task
{E211B736-43FD-11D1-9EFB-0000F8757FCD} --------Scanners and Cameras
{0DF44EAA-FF21-4412-828E-260A8728E7F1} ------TaskBar and Start Menu

Nếu muốn ẩn chúng bạn tìm đến khoá HKEY_CURRENT_USER\ SoftWare\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies. Tạo mới khoá NonEnum nến chưa có. Tiếp theo tạo các giá trị kiểu DWORD có tên tương ứng là các khoá trong Registry của các thành phần mà bạn muốn ẩn và sửa dữ liệu của nó thành 1.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SoftWare\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ NonEnum

Sys Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ policies\ NonEnum

Name: Các khoá Registry trong bảng tương ứng.

Value: 0 - hiện, 1 - ẩn

Cấu hình cho quản lý bộ nguồn từ Registry.

Power Options là một công cụ giúp người dùng thiết lập thông số quản lý bộ nguồn của PC. Thông thường Power Options đưa ra một số kiểu lựa chọn để thiết lập cho bộ nguồn như thời gian tắt màn hình nếu máy trang thái không kích hoạt các thiết bị ngoại vi. Thông thường chúng ta thường dùng Power Options để chọn lựa, và với Registry bạn cũng hoàn toàn dễ dàng đối với bạn.

Mặc định Power Options đưa ra 6 đề nghị sau:

0 - Home/Office desktop
1 - Portable/Laptop computer
2 - Monitor on for presentations
3 - Network computer (no Wake-on-LAN)
4 - Optimized for high performance
5 - Optimized for power saving
Chúng ta có thể sử dụng hoặc không sử dụng các đề nghị này. Nhưng nếu bạn muốn sử dụng chúng, ta có thể sửa Registry một cách dễ dàng. Tìm đến khóa chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo mới một giá trị kiểu STRING với tên "CurrentPowerPolicy" nếu nó chưa có và nhập dữ liệu cho nó là một số trong các số trên để sử dụng một trong các lựa chọn đó hoặc xóa trắng dữ liệu của giá trị này để không sử dụng bất kỳ lựa chọn nào trong chúng.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Control Panel\ PowerCfg

System Key: HKEY_USERS\ .DEFAULT\ Control Panel\ PowerCfg.

Name: CurrentPowerPolicy

Type: REG_DWORD

Value: 0 -5, hoặc rỗng

Chuyển đổi chế độ hiển thị của Control Panel (XP trở lên).

Mặc định, Từ Windows XP trở lên Control Panel sẽ hiển thị theo nhóm. Tuy nhiên cách hiển thị này rất khó khăn cho chúng ta thực hiện các thiết lập. Hầu hết người dùng Windows XP trở lên đều chuyển chế độ trình bày nó về kiểu truyền thống. Trong Control Panel có lệnh "Switch to Classic View", và với Registry Editor bạn cũng có thể thực hiện được.

Mở Registry Editor, tìm đến khóa chỉ ra bên dưới. Tạo một giá trị kiểu DWORD với tên "ForceClassicControlPanel" nếu nó chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để chuyển đổi Control Panel sang kiểu truyền thống.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.

Name: ForceClassicControlPanel

Type: REG_DWORD

Value: 0 - mặc định, 1 - chuyển Control Panel sang kiểu truyền thống.

Không cho phép thiết lập thêm Printers mới trong Printers and Faxes.

Printers and Faxes là một trong các thành phần chính của Control Panel trong tất cả các phiên bản của Windows. Nó có nhiệm vụ thiết lập hoạt động cho các máy in, fax. Thủ thuật này hướng dẫn bạn hạn chế chức năng thêm một máy in mới của Printer and Faxes.

Mở Registry Editor, tìm đến khóa chỉ ra bên dưới. Tạo một giá trị kiểu DWORD với tên "NoAddPrinter" nếu nó chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để hạn chế chức năng thiếp lập Printers mới.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.

Name: NoAddPrinter

Type: REG_DWORD

Value: 0 - mặc định, 1 - không cho thiết lập thêm Printers.

Không cho phép xóa các Printers đã thiết lập trong Printers and Faxes.

Printers and Faxes là một trong các thành phần chính của Control Panel trong tất cả các phiên bản của Windows. Nó có nhiệm vụ thiết lập hoạt động cho các máy in, fax. Thủ thuật này hướng dẫn bạn hạn chế chức năng xóa một máy in đã được thiết lập trong Printer and Faxes.

Mở Registry Editor, tìm đến khóa chỉ ra bên dưới. Tạo một giá trị kiểu DWORD với tên "NoDeletePrinter" nếu nó chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để hạn chế chức năng xóa các Printers đã được thiếp lập trong Printers and Faxes.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.

Name: NoDeletePrinter

Type: REG_DWORD

Value: 0 - mặc định, 1 - không cho xóa các Printers đã được thiết lập trong Printers and Faxes.


Thủ thuật registry - Phần XV: Troubleshooting
Troubleshooting

Hướng dẫn sửa một số lỗi có thể xảy ra với hệ thống của bạn.

Khi Taskbar không xuất hiện.

Taskbar không xuất hiện khi bạn di chuyển chuột tới gần vị trí biên dưới của màn hình, có thể nó bị người khác kéo đi nơi khác và đang ở chế độ Auto Hide nên bạn không thấy. Nếu dò không thấy Taskbar trên cả bốn đường biên của màn hình thỉ có thể Registry bị lỗi dẫn đến việc không xuất hiện Taskbar.

Cách giải quyết như sau: Đóng tất cả các ứng dụng, mở Registry và tìm xoá các khoá "StuckRects" hoặc "StuckRects2" trong đường dẫn sau:

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ StuckRects

Sau đó khởi động lại máy.

Khi máy bạn không tự tắt nguồn sau khi Shut down.

Trong một số phiên bản của Windows và trên một số loại mainboard khi bạn nhấn Shut down thì máy thoát khỏi Windows nhưng không tắt nguồn, báo hại chúng ta phải thò tay nhấn nút power trên case rất phiền toái. Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển máy tắt nguồn tự động khi Shutdown.

Cách thực hiện như sau: Vào Control Panel, chạy Power Options, chọn tab APM là chế độ quản lý nguồn điện cao cấp. Đánh dấu check vào ô bên dưới với nội dung "Enable Advanced Power Management support"

Khi chuột không có tác dụng với các Icon trên Desktop.

Vì lý do nào đó khi nhấn đúp vào các Icon trên Desktop mà bạn vẫn không thấy nhúc nhích mà phải dùng đến phím Enter để chạy chương trình từ các Icon hay Shortcut đó. Thủ thuật này như một liều thuốc thần dược để chuột họat động trở lại.

Thật ra không phải là chuột mất tác dụng mà do quá trình vọc của bạn **ng phải thông số về tốc độ nhấp đôi chuột nên khi click chuột với tốc độ vừa vừa thì các Icon vẫn đâu nằm đấy. Khi đó thử nhấp đôi thật nhanh, nhanh như chưa từng bao giờ thì chuột sẽ có tác dụng. Thử thôi, còn làm thiệt thì vào Control Panel, chạy Mouse, dùng chuột kéo thanh trượt về vị trí đầu trong mục Double-Click Speed. Khi sửa xong thì bạn sẽ bàn tay mình nhẹ nhỏm hơn bội phần khi phải làm việc với các Icon trên Desktop.

Gửi thông báo tới nhà quản trị khi hệ thống gặp sự cố.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD với tên là "SendAlert" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để Windows gửi thông báo cảnh báo cho nhà quản trị khi hệ thống của bạn có lỗi.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SYSTEM\ CurrentControlSet\ Control\ CrashControl
Name: SendAlert
Type: REG_DWORD
Value: 0- không gửi thông báo, 1- gửi thông báo cảnh báo cho nhà quản trị khi hệ thống bị lỗi.

Giải quyết các trục trặc về Fonts.

Trong giai đoạn fonts tiếng Việt chưa được chuẩn hoá như hiện nay thì còn rất nhiều người dùng fonts tiếng Việt với nhiều loại và nhiều bảng mã khác nhau. Đôi lúc để đọc được một tài liệu nào đó, bạn phải cài thêm fonts chữ mới. Thông thường chúng ta thường nhấn vào tập tin .exe chứa các fonts để cài fonts chữ, nhưng hầu hết các trường hợp đó chữ là bước copy fonts chữ vào thư mục Fonts mà thôi, vì bản chất của tập tin cài đặt đó chỉ có nhiệm vụ bung các fonts được nén vào trong thư mục Fonts mà thôi. Mà các fonts chữ thì bắt buộc phải được cập nhật vào Registry thì khi vào các ứng dụng khác chúng ta mới thấy được các Fonts mới ở đó.

Trong trường hợp bạn nhấn tập tin cài fonts mà khi vào các ứng dụng khác như WinWord, Excel không thấy xuất hiện các fonts đó, tức là các fonts này chưa được cập nhật vào Registry. Bạn mở thư mục Fonts. Chọn menu File - Install New Fonts chọn thư mục Fonts, chọn tất cả các Fonts và chịu khó giữ phím khi có yêu cầu xác nhận ghi chồng Fonts hay không. Bây giờ Log Off hoặc khởi động lại máy để cập nhật lại Registry và các Fonts mới sẽ xuất hiện trong các ứng dụng.

Tắt cảnh báo "Low Disk Space" (XP trở lên)

Khi không gian trống ổ cứng của bạn thấp hơn 200MB thì Windows tự động bật cảnh báo dưới Systray với dòng thông báo "Low Disk Space". Vì ta là chủ nên luôn biết ổ cứng của mình còn trống bao nhiêu MB nên không cần thiết tới cảnh báo này, hơn nữa cảnh báo này đôi lúc gây khó chịu. Hướng dẫn này giúp bạn tắt cảnh báo này bất chấp không gian trống của ổ cứng bạn là bao nhiêu.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD với tên là "NoLowDiskSpaceChecks" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để Windows không bật cảnh báo khi không gian trống của ổ đĩa thấp hơn 200MB.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoLowDiskSpaceChecks
Type: REG_DWORD
Value: 0 - mặc định hiện cảnh báo, 1 - tắt cảnh báo bất chấp không gian trống của ổ đĩa còn bao nhiêu

Tắt tiếng Beep báo lỗi của Windows.

Trong một số trường hợp, khi bạn thực hiện một thao tác bị cấm quyền, nhập sai giá trị vào ô văn bản... thì sẽ phát sinh ra lỗi, đây chỉ là lỗi thông thường và có khi Windows sử dụng tập tin âm thanh để phát ra loa nhưng cóc lúc nó lại phát ra từ loa trong thùng của máy - đó là tiếng Beep đôi khi rất khó chịu. Bạn có thể tắt nó đi.

Mở Registry Editor, tìm đến khóa chỉ ra bên dưới, tạo một giá trị kiểu STRING với tên là "Beep" nếu nó chưa có và nhập dữ liệu cho nó là "No" để tắt tiếng Beep khó chịu đi.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Control Panel\ Sound
Name: Beep
Type: REG_SZ
Value: YES - phát tiếng Beep khi có lỗi, NO - tắt tiếng Beep.

Tránh lỗi khi cập nhật Registry từ file .reg

Thông thường chúng ta thường nhấn đúp vào file .reg khi muốn cập nhật Registry. Nhưng khi file chứa một số khoá hoặc giá trị đang tồn tại trong Registry thì việc cập nhật Registry từ file .reg có thể xảy ra lỗi. Hướng dẫn này giúp bạn tránh được lỗi này, và cách này sẽ an toàn cho Registry của bạn hơn.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, sửa dữ liệu của giá trị "Default" thành "Edit". Lần sau muốn cập nhật Registry từ file .reg thì click phải thay vì nhấn đúp và chọn Merge để cập nhật Registry một cách an toàn và tránh được lỗi xảy ra.

System Key: HKEY_CLASSES_ROOT\ regfile\ shell
Name: Deafault
Type: REG_SZ
Value: Edit

Thủ thuật registry - Phần XVI: Tips and Tricks
Tips and Tricks

Những thủ thuật tuyệt kỹ giúp bạn nâng cao kỹ năng sử dụng máy tính của mình.

Ẩn Start Menu.

Những cái có khi chúng ta tưởng rằng không làm được vẫn có thể. Ví như hướng dẫn dưới đây giúp bạn ẩn Start Menu. Khi đó nhấn chuột vào nút Start Menu sẽ không xuất hiện menu nữa.
Mở Registry Editor, tìm đến khoá HKEY_CLASSES_ROOT\ CLSID\ {5b4dae26-b807-11d0-9815-00c04fd91972}. Sửa tên khoá này thành {-5b4dae26-b807-11d0-9815-00c04fd91972}, tức thêm dấu "-" vào sau "{". Muốn hiện lại Start Menu thì xoá dấu "-" đi. Cập nhật lại Registry để chỉ sữa này có hiệu lực.

Cập nhật lại Registry một cách nhanh nhất.

Trong các công cụ của Windows khi bạn nhấn "Apply" thì Registry sẽ cập nhật lại ngay tức khắc, bạn thấy được những thay đổi của mình có hiệu quả tức thì. Nhưng đối với những thay đổi trực tiếp trong Registry Editor thì Registry không thể cập nhật lại tức thì được. Chúng ta phải ReStart hoặc Log Off lại máy để thấy được hiệu quả của sự thay đổi của bạn. Log Off và Restart đôi khi mất thời gian. Thủ thuật này hướng dẫn bạn cập nhật lại Registry một cách nhanh nhất.

Mở Task Manager (Nhấn Ctrl + Alt_ Del). Di chuyển qua Tab Processes chọn Explorer.exe nhấn phím Del hoặc nhấp chuột vào End Processes. Khi đó nếu cửa sổ Shutdown xuất hiện thì nhấn Cancel. Tiếp đến di chuyển qua Tab Applications và nhấn vào New Task... gõ explorer và nhấn OK.

Chọn khối văn bản nhanh nhất.

Thông thường muốn chọn (bôi đen) một khối văn bản chúng ta thường dùng một trong hai cách truyền thống là click chuột vào đầu khối văn bản rồn rê chuột đến cuối khối văn bản hoặc dùng phím chọn đầu khối văn bản nhấn giữ Shift và di chuyển đến cuối khối văn bản. Nhưng có những cách khác giúp bạn chọn khối văn bản nhanh đến bất ngờ và hiệu quả.

- Để chọn một từ bạn click hai cái liên tiếp vào từ đó

- Để chọn một đoạn văn bản thì click 3 cái liên tiếp vào bất kỳ vị trí nào trên đọan văn bản đó.

- Để chọn cho một khối văn bản dài gồm nhiều đoạn thì click chuột vào vị trí đầu khối văn bản sau đó di chuyển đến vị trí cuối khối văn bản nhấn giữ Shift và click chuột vào ví trí cuối văn bản.

Chạy bất kỳ ứng dụng từ cửa sổ Run.

Trong Windows chúng ta có thể chạy bất cứ chương trình nào từ cửa sổ Run, ví dụ như Word thì gõ winword, Excel thì gõ Excel, Access thì gõ msaccess, Windows Media gõ mplayer2 hoặc wmplayer. Ta cũng có thể làm cho chương trình khác chạy từ cửa Run.

Cách làm như sau: Mở Registry tìm đến: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ App Paths. Thêm một khoá mới với tên gợi nhớ để khi muốn chạy chương trình thì gõ tên khoá bạn đã đặt thì chương trình sẽ chạy. Bạn luôn nhớ tên khoá mới phải có đuôi .exe. Ví dụ bạn muốn chạy chương trình Herosoft từ cửa sổ Run thì phải đặt tên khoá mới là 'hero.exe' hoặc là ở đây 'tentoinho' là tên tuỳ thích theo ý bạn.

Sau khi tạo từ khoá mới xong, nhấn đúp vào Defaul và nhập đường dẫn đầy đủ, tức đường dẫn của file .exe của ứng dụng bạn muốn chạy. Xong việc tắt Registry Editor. Start Menu - Run gõ tên khoá (không cần .exe) để chạy chương trình.

Với thủ thuật này bạn có thể chạy một chương trình bí mật mà những kẻ tò mò khác không biết nó nằm ở đâu. Nhưng sau khi chạy một chương trình trong cửa sổ Run thì dòng lệnh sẽ được Windows lưu lại, bạn muốn xoá thì xem lại thủ thuật ở Start Menu. Hoặc nhấn chuột phải trên TaskBar chọn Properties chọn Tab Start Menu - Customizes nhấn nút Clear để xoá hết các dòng lệnh đã lưu để kẻ tò mò không biết đâu mà lần.

Một cách tránh sự tò mò của kẻ khác. Nếu muốn chạy một chương trình bí mật từ cửa sổ Run thì có thể tạo ShortCut của chương trình đó. Đổi tên chúng lại cho dễ nhớ rồi Cut và Paste chúng vào một trong các thư mục sau: Windows, Winnt, System, Sytem32. Như vậy bạn cũng có thể di chuyển các ShortCut trên màn hình Desktop vào các thư mục trên để Desktop gọn gàn sạch sẽ.

Tương tư như trên đối với tất cả các tập tin .exe nằm trong thư mục Windows, WinNT, System, System32 bằng cách gõ phần tên chúng vào cửa sổ Run. Ví dụ bạn muốn chạy NotePad thì từ Run gõ Notepad chứ hơi đâu mà click chuột lên Start Menu cho mệt phải không bạn. Trong Windows 2000 và Windows XP bạn cũng có thể chạy các thành phần của Control Panel. Ví dụ muốn chạy applet Display để sử hình nền mà bạn thường làm bằng cái click chuột phải ngoài màn hình rồi chọn Properties hay chạy Control Panel rồi mới cạhy được nó, thay vì vậy bạn gõ desk.cpl vào cửa sổ Run. Và cũng như thế bạn có thể chạy tất cả các thành phần (applet) của Control Panel từ Run. Hãy tìm các tập tin .cpl. Và muốn chạy các Screen Saver thì tìm các tập tin có đuôi .scr.

Chọn và đổi tên tập tin, thư mục mà không cần gõ nhiều lần.

Thông thường muốn chọn nhiều tập tin, thư mục nhiều người thường giữ phím Shift rồi di chuyển chuột, hoặc dùng chuột kết hợp với phím Ctrl để chọn nhiều tập tin và thư mục ở nhiều nơi. Ngoài 2 cách đây, bạn có thể nhấn chuột trái và kéo bao các thư mục và các tập tin muốn chọn. Nhược điểm của cách này chỉ chọn được khối vuông, chữ nhật mà thôi.

Trong trường hợp bạn muốn đổi nhiều tập tin cùng thể loại, chọn tất cả các file hoặc thư mục muốn đổi tên nhấn phím F2 hoặc nhấn chuột phải trên khối đã chọn, chọn rename. Một tập tin hoặc thư mục nào đó sẽ cho phép bạn gõ tên mới. Chỉ cần gõ tên mới - Chú ý không cần gõ bất kỳ ký tự thay thế nào thì Windows vẫn hiểu được bạn đang đổi tên giống nhau cho các tập tin và thư mục bạn đã chọn - điều này khác so với các hướng dẫn mà các báo đã đăng, nhấn Enter thì tất cả còn lại sẽ được đổi thành tên mới kèm số (1), (2),(3)...cuối tên mới cho tất cả các tập tin và thư mục mà bạn đã chọn.

Di chuyển nhanh ***ng giữa đám đông.

Tốc độ là một yêu cần rất cần thiết đối với chúng ta, những người làm việc với những công cụ thông minh và tốc độ cực nhanh. Đây chỉ là một kinh nghiệm nhỏ của tôi xin tặng các bạn.

Khi làm việc với tập tin và tư mục, muốn di chuyển đến một tập tin nào đó bạn thường rê chuột trên thanh trượt cho đến khi bắt gặp được tập tin đó. Nhưng đối với những thư mục có rất nhiều tập tin và thư mục có khi dài cả chục trang màn hình thì cách rê chuột là hạ sách.

Để đến được tập tin bạn muốn, chỉ cần nhấn vào một tập tin hoặc thư mục bất kỳ trong thư mục đó và gõ hơi nhanh một chút tên tập tin hoặc thư mục bạn muốn tới. Tôi nghĩ đây cách di chuyển tối ưu.

Áp dụng thủ thuật này cho Registry rất hữu dụng. Ví dụ trong khoá "HKEY_CLASSES_ROOT" có hàng ngàn khoá với tên rất giống nhau. Đặc biệt trong khoá "HKEY_CLASSES_ROOT\ CLSID" cũng có cả ngàn khoá con nhưng chúng toàn bằng những con số và lại thường có chuỗi bắt đầu giống nhau dài triền miên, rất khó khăn để bạn kéo chuột theo thanh trượt để tìm đúng con số của khoá chỉ My Computer ở chỗ nào. Thay vào đó bạn gõ nhanh khoảng 4 - 5 ký tự đâu tiên trong chuỗi số của tên khoá đó thì sẽ gần đến đích, có khi may mắn bạn đến đích một cách chính xác.

Hãy nâng cao kỹ năng của mình bằng thủ thuật này. Chúng ta phải biến những việc không tưởng trong hiện tại thành thực tiễn trong tương lai.

Đổi tên thư mục, tập tin bằng cách click chuột.

Có một thủ thuật đổi tên tập tin và thư mục rất nhanh mà có thể bạn chưa biết.

Thông thường muốn đổi tên một tập tin hoặc thư mục, chúng ta thường phải dùng chuột phải click trên thư mục hoặc tập tin đó, rồi chọn menu Rename hoặc click chọn tập tin hoặc thư mục rồi nhấn F2. Thay vì thế bạn có thể click lần thứ nhất để chọn tập tin hay thư mục muốn thay thế, click cái thứ hai vào dòng chữ chứa tên của tập tin hay thư mục đó, khi đó con trỏ sẽ nhấp nháy trong dòng tên của tập tin hoặc thư mục và bạn có thể đổi tên nó dễ dàng.

Hiển thị thông tin hỗ trợ, những thông tin về tên công ty.

Trong Tab General của System Properties trong Control Panel có phần bên dưới cho phép hiển thị thông tin để hỗ trợ kỹ thuật. Trong các bản full bán cho các doanh nghiệp, tổ chức thì Microsoft sẽ cho hiện thị thông tin hỗ trợ để khách hàng có thể liên lạc khi bản Windows đó trục trặc. Nhưng trong các bản bán lẽ thì phần đó bị bỏ trống. Chúng ta có thể sửa chúng cho chúng hiển thị một tấm hình cá nhân và một vài lời giới thiệu về mình chẵng hạn. Khi có khách mở ra nhá hàng liền.

Để thêm thông tin bạn muốn vào đó thì bạn phải tạo mới 2 tập tin và lưu vào thư mục hệ thống của Window. Thông thường là "C:\WINDOWS\SYSTEM" nếu sài Windows 95, 98, Me và "C:\WINNT\SYSTEM32" nếu sài Windows NT/2000/XP.

Tập tin đầu tiên đặt tên là "OEMINFO.INI". Dùng notepad soạn tập tin với nội dung mà bạn muốn hiển thị với cấu trúc bên dưới và lưu chúng vào thư mục hệ thống.

[General]
Manufacturer = Thông tin về công ty
Model= cái gì tuỳ thích
SupportURL=www.ueco.edu.vn
LocalFile=c:\your\local\support\file.htm

[Support Information]
Line1= nội dung dòng thứ nhất
Line2= nội dung dòng thứ hai
Line3= nội dung dòng thứ ba
Line4= nội dung dòng thứ tư
...
LineN= nội dung dóng n
; Tạo bao nhiêu dòng tuỳ theo ý bạn, Muốn cách hàng thì hàng đó bỏ trống.

Bạn cần một file ảnh với kích cỡ chính xác là 172 x 172 pixels lưu thành "oemlogo.bmp" vào thư mục hệ thống.

Làm cho tất cả các cột xích lại gần nhau.

Trong Explorer, Registry hay bất kỳ ứng dụng nào khi có nhiều cột cách nhau khá xa, bạn muốn xem được tất cả nội dung của chúng. Thay về dùng chuột kể kéo chúng gần nhau lại. Thủ thuật này sẽ giúp bạn làm cho các cột xích lại gần nhau rất nhanh ***ng.

Chỉ cần nhấn giữ phím Ctrl rồi nhấn hai lần phím ++, nhớ là phải sáng đèn Num Lock. Khi đó các cột tự động sửa lại khít với chiều dài của nó và xích lại gần nhau rất nhanh.

Tăng tốc độ lướt web.

Thủ thuật này giúp bạn chỉnh sửa Registry để tăng tốc độ lướt web.

Tìm đến khóa sau: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ RemoteComputer\ NameSpace. Xóa giá trị: {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF}. Khi đó tốc độ lướt Web được cải thiện một cách bất ngờ

Tăng tốc độ cho Windows khi truy các file AVI (XP trở lên).

Khi bạn điều khiển Windows truy cập vào một thư mục nào đó chứa nhiều file dạng AVI (Audio Video Interleave) thì Windows sẽ trích xuất thông tin của tất cả các file .AVI đó và làm cho Windows chạy rất chậm. Thủ thuật này giúp bạn tăng tốc cho Windows bằng cách bỏ qua công việc trích xuất thông tin của những .AVI này.

Tìm đến khóa sau: HKEY_CLASSES_ROOT\ CLSID\ {87D62D94-71B3-4b9a-9489-5FE6850DC73E}. Chọn khóa này và nhấn F2 để đặt dấu "-" trước nó để thành "-{87D62D94-71B3-4b9a-9489-5FE6850DC73E}" rồi đóng Registry Editor lại.

Thay đổi thông tin đã khai báo khi cài đặt Windows.

Hướng dẫn này giúp bạn có thể thay đổi những thông tin đã nhập vào khi cài đặt Widows.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, sửa dữ liệu của các giá trị trong khoá này theo ý bạn muốn

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ MS Setup (ACME)\ User Info
Name: DefName, DefCompany
Type: REG_SZ

Thay đổi chữ 'Start' trên Start Menu.

Bạn có muốn thay chữ Start thành một từ khác, có thể là tên bạn hoặc một từ khác nhiều nhất là 5 ký tự. Điều này có thể làm được trong tầm tay.

Thông thường muốn đổi chữ Start thì phải dủng một chương trình đọc File dưới dạng số Hex. Những có một điều nguy hiểm là có thể làm hỏng hệ thống của bạn với một xác suất rất lớn. Nếu muốn thử thì bạn phải lưu lại tập tin Explorer.exe trong thư mục Windows, hoặc WinNT vào một nơi an toàn.

Tìm chương trình đọc tập tin dưới dạng số Hex và cài chúng vào máy bạn để tiến hành phẫu thuật Explorer.

Tạo một bạn copy của tập tin explorer.exe và đổi tên chúng thành một tên khác. Ví dụ là Expolorer_Vn.exe. Lưu nó ở một thư mục khác.

Dùng chương trình đọc File explorer_vn.exe và tìm đến dãy số sau :"53 00 74 00 61 00 72 00 74" chúng khớp với chữ "Start". Và bạn có thể sữa chúng thành một từ khác tuỳ ý nhưng nhớ là từng ký tự phải đổi ra Hex và copy thay vào dãy số của chữ Start. Các offset để tìm ra dãy số đó tương ứng với các phiên bản của Windows được liệt kê bên dưới.

o Windows 98
Offset: 0x00028D6E - 0x00028D76

o Windows NT4
Offset: 0x00028BEE - 0x00028BF6

o Windows ME
Offset: 0x00033DDE - 0x00033DE6

o Windows 2000
Offset: 0x0003860E - 0x00038616

o Windows XP
Offset: 0x000412B6 - 0x000412BE

Lưu ý nếu bạn thay bằng một từ có ít hơn 5 ký tụ thì phải thêm khoảng trắng ở giữa chúng để cho nó đủ 5 ký tự. Cuối cùng xin kiểm tra kiểm tra thật kỹ bạ đã thay đúng chổ chưa rồi lưu tập tin Explorer_vn.exe lại.

Bước kế tiếp sẽ phụ thuộc vào hệ điều hành mà tiến hành theo cách khác nhau:

o Windows 95, 98 & ME
Thoát ra dos, hoặc dùng đĩa book trong Windows ME và dùng lệnh remove để đổi tên 'explorer.exe' thành 'explorer.old'. Sau đó copy file 'Explorer_vn.exe' vào thư mục Windows và đổi tên chúng thành 'explorer.exe'. Khởi động lại máy và ............nếu mọi chuyện suôn sẽ thì bạn sẽ thấy một chữ mới thay chữ 'Start'.

o Windows 2000 and XP
Vào Registry Editor tìm khoá HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon. Tìm khoá con của nó có tên Shell gán giá trị mới cho nó là "explorer_vn.exe". Khởi động lại máy và hồi hộp chờ đợi. Khi muốn trở về trang thái 'Start' nguyên thuỷ thì chỉ việc sữa giá trị của khoá "Shell" là "explorer.exe".

Truy cập Task Manager nhanh nhất.

Thông thường muốn truy cập Task Manager bạn dùng 2 cách. Thứ nhất là nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del để hiện hộp thoại Windows Security rồi nhấn Task Manager. Thứ hai là nhấn chuột phải trên TaskBar rồi chọn Task Manager. Có cách khác giúp bạn truy cập Task Manager nhanh hơn cả.

Dùng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Esc thì Task Manager sẽ xuất hiện nhanh nhất.

Vô hiệu hoá Winzip.

Trong Windows XP/ Server2003 có tích hợp sẵn Winzip rất tiện cho chúng ta nén và giải nén các File .zip, bạn cũng có thể xem nội dung bên trong file .zip rất dễ dàng bằng cửa sổ Explorer chứ không cần chạy WinZip như các phiên bản Windows trước. Nhưng hiện nay có chương trình nén và giải nén file tiên tiến hơn đó là WinRaz. Khi ta có file .raz thì chương trình Winzip đã được tích hợp không thể giải nén được file .raz. Khi đã cài WinRaz lên máy thì Winzip có sẵn coi như là đồ vứt đi vì WinRaz nhận dạng được cả file .Zip. Vì vậy chúng có thể vô hiệu hoá Winzip tích hợp sẵn đi.

Muốn vô hiệu hoá Winzip. Từ cửa sổ Run gõ: regsvr32 /u zipfldr.dll

Muốn khôi phục lại WinZip. Từ cửa sổ Run gõ: regsvr32 zipfldr.dll


Kiến thức Windows Registry - Phần 9
Dấu Recycle bin từ Desktop

-Bạn chạy Registry Editor , tìm khóa
HKEY_Current_User\ Software\Microsoft\Windows\ CurretVersion\ Explorer\HideDesktopIcons\ NewStartPanel.Click phải trong khu vực hiển thị thông tin của khóa , bạn con New\DWORD Value. Đặt tên khóa mới là {645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E}.
-Thiết lập giá trị cho là 1.
-Nếu bạn muốn phục hồi đặt giá trị lại là 0
----------------------------------------------------------------------------

Đổi màu cho màn hình Logon : (Chỉ áp dụng cho màn hình Logon kiểu như Windows 9x hay 2K)


-Khóa HKEY_Users\.Default\Control Panel\Colors , giá trị BackGround. Đổi giá trị hiện tại thành 3 thông số màu sắc RGB mà bạn muốn. Mửi thông số Red , Blue và Green cách nhau bởi khỏang trắng. Ví dụ :
*Màu đen : 0 0 0
*Màu đỏ : 255 0 0
*Màu Silver - Bạc : 241 241 241
--------------------------------------------------------------------------
Dấu các biểu tượng trong System Tray :

-Bạn muốn làm cho Windows trông giống như không có chương trình nền nào đang chạy hay chỉ đơn giản là muốn giao diện dễ nhìn hơn ?

HKEY_CURRENT_USER\ Software\Microsoft \Windows\ Curre ntVersion\ Policies\Explorer
và đặt 1 khóa DWORD mới với tên "NoTrayItems Display". Gán giá trị 1 để che các Icons trên system Tray và trong lần khởi động kế đến bạn sẽ không còn thấy chúng nữa.
--------------------------------------------------------------------------
Vô hiệu hóa tính năng xem trước ảnh

-Xóa khóa
HKEY_ CLASSES _ROOT\ SystemFile Associations\ image\ ShellEx\ ContextMenuHandlers\ ShellImagePreview. Nhưng bạn nhớ sao lưu trước.
( + ) Theo mặc định NTFS sẽ tự động cập nhật tem giờ mỗi khi một thư mục được truy cập. Đây không phải là một tính năng cần thiết,và nó giảm tốc độ những ổ đĩa lớn. Loại bỏ nó bằng cách vào Run và gõ regedit:
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contro l\FileSystem
và thiết lập giá trị 'DisableNTFSLastAccessUpdate' bằng 1.

( + ) NTFS dùng các file chính rất khác nhau kiểm soát các bảng để lưu trữ thông tin về hệ thống file của các ổ đĩa. Cùng với thời gian những file MFT này lớn lên và bị phân mảnh, làm chậm tất cả các truy cập đến ổ đĩa. bằng cách thiết lập dự trữ một khoảng trống nhỏ, MFT's có thể lớn lên mà không bị phân mảnh.

HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contro l\FileSystem
tạo một giá trị DWORD mới là 'NtfsMftZoneReservation' và cho giá trị bằng 2
Loading related posts...

0 Comments:

Đăng nhận xét

Lưu ý:
- Trong mục "Nhận xét với tư cách", đăng nhập bằng tài khoản Gmail của bạn(Chọn "Tài khoản Google"). Nếu ko bạn chọn "Ẩn danh".(Nên đăng nhập để có thể tự xóa nhận xét của mình và lần sau đỡ phải chọn).

- Bạn ko thể đăng nhận xét được nếu dùng trình duyệt Internet Explorer. Hãy dùng Opera, Firefox hoặc Chrome. Click vào Đây để tải về Firefox